DOANH NGHIỆP BỊ THANH TRA THUẾ CẦN CHUẨN BỊ NHỮNG GÌ?

 

Thanh tra, kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của CQT đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và thực hiện các thủ tục hành chính của doanh nghiệp, tổ chức. Khi công ty nhận thông báo thanh tra thuế thì cần chuẩn bị các thủ tục và giấy tờ gì? Hãy cùng FTS tìm hiểu nhé!

1.Thanh tra thuế là gì?

Thanh tra thuế là hoạt động chỉ được thực hiện tại trụ sở doanh nghiệp, công ty của người nộp thuế. Việc thanh tra không được thực hiện thường xuyên mà chỉ được lên kế hoạch định kỳ đối với một số đối tượng nhất định trong các trường hợp (theo quy định tại Điều 113 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14)

  • Doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế như trốn thuế, gian lận thuế;
  • Giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc thực hiện các biện pháp phòng – chống tham nhũng;
  • CQT phát sinh sai lệch dựa trên cơ sở kết quả phân loại rủi ro trong quản lý thuế 
  • Theo kiến nghị của kiếm toán Nhà nước hoặc kết luận của Thanh tra Nhà nước và cơ quan khác có thẩm quyền. 

 

2. Những hoạt động DN cần chuẩn bị cho thanh tra, kiểm tra thuế:

a. Hồ sơ pháp lý cần chuẩn bị:

Kế toán tiến hành rà soát, kiểm tra lại các hồ sơ pháp lý của công ty và các công văn đi, đến liên quan đến pháp lý, thuế. 

b. Sắp xếp chứng từ gốc:

Kế toán sắp xếp chứng từ gốc hàng tháng theo thứ tự trong Bảng kê thuế đầu vào, đầu ra đã nộp hàng tháng, hàng quý. Mỗi bộ chứng từ phải đầy đủ các giấy tờ chứng minh nghiệp vụ kế toán phát sinh  (hóa đơn, hợp đồng, biên bản nghiệm thu thanh lý, phiếu xuất nhập kho…). Tất cả chứng từ phải có đầy đủ chữ ký của những những người liên quan. 

Kế toán nên kiểm soát hồ sơ, chứng từ chặt chẽ, đảm bảo đầy đủ và đúng quy định mớ thực  hiện thanh toán, hạch toán. 

c. Kiểm tra lại hạch toán nghiệp vụ kế toán trên phần mềm:

Trên cơ sở kiểm tra các loại hóa đơn, chứng từ gốc, kế toán đồng thười kiểm tra lại việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên phần mềm và tiến hành đối chiếu với các hóa đơn trên cổng thông tin Hóa đơn điện tử. 

d. Sắp xếp báo cáo đã nộp cho CQT

Kế toán tiến hành sắp xếp các loại báo cáo đã nộp theo năm. Hồ sơ phục vụ thanh tra thuế chủ yếu gồm các loại báo cáo sau:

  • Tờ khai thuế GTGT hàng tháng
  • Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn 
  • Báo cáo thuế TNDN tạm tính hàng quý. 
  • Báo cáo tài chính 
  • Quyết toán thuế TNDN, TNCN, hoàn thuế,…theo từng năm. 

e. Sắp xếp các loại hợp đồng:

Kế toán tiến hành sắp xếp hợp đồng kinh tế đầu vào, đầu ra riêng theo thứ tự thời gian phát sinh.

Kiểm tra các biên bản, giấy tờ của từng hợp đồng nếu có như biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, các loại biên bản bàn giao,…

Ngoài ra, các loại hợp đồng khác phải chuẩn bị như hợp đồng lao động (bao gồm phụ lục đi kèm), hợp đồng giao khoán công việc, các quyết định bổ nhiệm, điều chuyển công tác hoặc tăng lương. Chú ý sắp xếp và chuẩn bị cả hồ sơ nhân sự đi kèm theo các hợp đồng lao động đã ký.

Các loại hợp đồng thuê ngoài như thuê máy móc thiết bị, vận chuyển. 

f. Kiểm tra sổ phụ ngân hàng:

Kế toán kiểm tra xem đã chuẩn bị các sổ phụ ngân hàng năm hay chưa. 

g. Các loại kiểm tra khác: 

Ngoài các loại hồ sơ, chứng từ và hợp đồng trên, người kế toán phải tiến hành kiểm tra các loại hồ sơ sở:

– Kiểm tra và đối chiếu giữa sổ chi tiết với sổ cái tài khoản;

– Kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh so với sổ định khoản như hóa đơn đầu ra, hóa đơn đầu vào và sổ kế toán;

– Kiểm tra đối chiếu công nợ khách hàng đã có đầy đủ các đối chiếu hết công nợ với khách hàng;

– Kiểm tra các khoản chi phí phải trả;

– Kiểm tra dữ liệu nhập và khai báo thuế giữa hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra với bảng kê khai thuế;

– Kiểm tra đầu vào và đầu ra đã trùng khớp/không chênh lệch;

– Kiểm tra chữ ký trên các hóa đơn, chứng từ đầy đủ.

 

3. Một số quy định về thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp. 

a. Thời gian và tần suất thanh tra, kiểm tra thuế:

Luật Quản lý thuế không quy định cụ thể về thời gian, tần suất tiến hành thanh tra thuế tại các  DN. Nếu doanh nghiệp thuộc các trường hợp được lựa chọn theo chuyên đề, kế hoạch sẽ tiến hành thanh tra thuế không quá 1 lần trong 1 năm.

Thông thường, vào cuối năm, các chi cục thuế sẽ lên danh sách các doanh nghiệp thuộc diện thanh tra thuế. Hoặc nếu trong quá trình rà soát, đối chiếu, cơ quan thuế phát hiện công ty có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế thì sẽ nhận được thông báo về hoạt động thanh, kiểm tra thuế.

b. Quyết định thanh tra, kiểm tra thuế:

CQT phải gửi Quyết định kiểm tra, thanh tra thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc và thực hiện công bố trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký. Trước khi công bố Quyết định thanh tra mà người nộp thuế chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng và nộp đủ số tiền thuế phải nộp thì CQT sẽ gửi thoogn báo bằng Công văn bản bãi bỏ quyết dịnh kiểm tra thuế (theo quy định tại Khaonr 2,3 Điều 114 Luật quản lý thuế)

Kể từ lúc nhận quyết định thanh tra, kiểm tra thuế đến trước khi có kết quả được công bố, người nộp thuế có thể làm văn bản đề nghị lùi thời gian tiến hành kiểm tra nếu có lý do chính đáng và thuyết phục.

 

4. Quyền và nghĩa vụ cảu Doanh nghiệp cần lưu ý khi thanh tra kiểm tra thuế: 

Ngoài những giấy tờ yêu cầu bắt buộc từ CQT, DN có một số quyền và nghĩa vụ được liệt kê dưới đây:

a. Từ chối việc kiểm tra, thanh tra khi không có quyết định kiểm tra/ thanh tra thuế:

  • Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra, thanh tra thuế, thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
  • Có thể đề nghị lùi lại thời gian tiến hành thanh tra, kiểm tra thuế khi nhận được quyết định thanh tra, kiểm tra với lý do chính đáng và thuyết phục nếu có trở ngại nào đó;
  • Công bố quyết định kiểm tra: Cho đến trước khi quyết định kiểm tra được công bố, doanh nghiệp vẫn có quyền xem xét lại việc kê khai của mình. Doanh nghiệp nhanh chóng điều chỉnh các khoản thuế chưa được kê khai hoặc kê khai chưa đủ để tránh khoản phạt mà chắc chắn doanh nghiệp không mong muốn.

b. Tiếp nhận biên bản thanh tra, kiểm tra:

  • Doanh nghiệp cần kiểm tra để đảm bảo biên bản có chữ ký của Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra;
  • Doanh nghiệp cần thể hiện đầy đủ ý kiến của mình trước khi ký vào biên bản.

c. Nộp đơn khiếu nại khi không đồng ý kết luận thanh tra, kiểm tra:Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ, bao gồm những thành phần sau:

  • Đơn khiếu nại
  • Các tài liệu kèm theo (Các văn bản, quyết định hành chính của cơ quan thuế có liên quan).
  • Doanh nghiệp có thể nộp đơn khiếu nại trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền hoặc gửi đơn qua đường bưu chính.

d. Nếu doanh nghiệp không đồng ý quyết định giải quyết khiếu nại:

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại và khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà doanh nghiệp không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

Trường hợp khiếu nại lần hai thì doanh nghiệp phải gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

Hết thời hạn giải quyết khiếu nại mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc doanh nghiệp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Liên hệ ngay với phần mềm kế toán FTS để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Contact Me on Zalo
Gọi ngay 090 456 6369