Những điều kế toán cần phải biết về chi phí vé máy báy.

Chi phí vé máy bay là chi phí thường gặp tại doanh nghiệp. Nhiệm vụ của kế toán là xử lý chứng từ để chi phí máy bay hợp lý, hợp lệ. Cách hạch toán vé máy bay như thế nào? Cần những điều kiện gì để hợp lý hóa chi phí vé máy bay? Hay cùng FTS tổng hợp lại những điều mà kế toán cần phải biết về chi phí vé máy bay nhé!

1.Những quy định về chi phí máy bay:

1.1. Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào của chi phí vé máy bay:

Điều kiện để khấu trừ thuế GTGT đầu vào cho chi phí vé máy bay như sau;

  • Phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. 
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 20 triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 20 triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm những chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác. 

1.2. Điều kiện để chi phí vé máy bay là chi phí hợp lý:

Tại Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 quy định:

Căn cứ vào Điểm 2.9 Khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định:

Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. 

2. Trường hợp doanh nghiệp mua vé máy bay trực tiếp tại Đại lý:

Theo quy định về hóa đơn, chứng từ, để khoản chi đáp ứng đủ điều kiện là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, chi phí mua vé máy bay tại đại lý cần có đầy đủ các giấy tờ:

  • Hóa đơn.
  • Vé máy bay.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu giá trị thanh toán trên 20 triệu đồng)

a. Trường hợp doanh nghiệp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử:

Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là:

  • Vé máy bay điện tử.
  • Thẻ lên máy bay. 
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. 

Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. 

b. Trường hợp người lao động mua vé máy bay:

Nếu doanh nghiệp khoán cho các nhân tự mua vé máy bay, thanh toán bằng thẻ ATM hoặc thẻ tín dụng mang tên cá nhân, sau đó về thanh toán lại với doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có đủ hồ sơ, chứng từ, chứng minh khoản chi này phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 

Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại ,tiền ở, tiền phụ cấp. 

  • Vé máy bay.
  • Thẻ lên máy bay.
  • Các giấy tờ liên quan đến việc điều động người lao động đi công tác. 
  • Quy định của doanh nghiệp cho phép người lao động thanh toán công tác phí bằng cá nhân do người lao động được cử đi công tác là chủ thẻ và thanh toán lại với doanh nghiệp. 
  • Chứng từ thanh toán của doanh nghiệp cho cá nhân mua vé. 
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của cá nhân. 

c. Trường hợp mua vé máy bay cho chuyên gia nước ngoài hoặc mua vé máy bay của hãng nước ngoài. 

Căn cứ vào công văn 18791/CT-TTHT ngày 06/11/2017 của cục Thuế tỉnh Bình Dương; công văn 8199/CT-TTHT ngày 24/08/2017 với công văn 5645/CT-TTHT ngày 14/06/2018 của cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh:

  • Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi, chi phí đi lại, phục vụ ăn uống của chuyên gia nước ngoài được phía Việt Nam chỉ trả theo  quy định trong hợp đồng được tính vào chi phí được trừ. 
  • Đối với trường hợp mua vé máy bay của hãng nước ngoài cho nhân viên công ty đi công tác, công ty có nghĩa vụ khấu trừ, khai và nộp thuế nhà thầu, thuế GTGT không phải khấu trừ đối với các hoạt động vận tải quốc tế. 
2. Kế toán hạch toán chi phí vé máy bay:

Kế toán hạch toán chi phí vé máy bay:

Căn cứ vào cuống vé máy bay và mục đích công tác của việc đi máy bay, kế toán hạch toán vào tài khoản chi phí như sau:

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng.

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp. 

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. 

Có TK 111, 112 331: Số tiền mua vé máy bay. 

Hạch toán chi phí vé máy bay là nghiệp vụ kế toán tương đối phổ biến tuy nhiên vẫn khó tránh được sai sót do xác định sai loại tài khoản. Hi vọng bài viết trên sẽ giúp bạn hạch toán thuần thục khi gặp nghiệp vụ này. 

Để đảm bảo tính chính xác, hiệu quả trong việc hạch toán thì việc sử dụng các phần mềm kế toán online được coi là giải pháp tối ưu đối với các doanh nghiệp. Một trong số những phần mềm được tin dùng nhất hiện nay chính là phần mềm kế toán FTS Accounting. Phần mềm kế toán thiết lập sẵn các định khoản tự động: thu tiền mặt, chi tiền mặt, thu tiền gửi, chi tiền gửi, giúp giảm thiểu các thao tác của kế toán khi nhập chứng từ. Khi đó, kế toán chỉ cần chọn nghiệp vụ phát sinh, hệ thống tự động ngầm định tài khoản Nợ, Có trên chứng từ. 

Nhanh tay đăng ký để được hỗ trợ và tư vấn!

Contact Me on Zalo
Gọi ngay 090 456 6369