Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử sai sót theo quy định mới

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử sai sót theo quy định mới

Điều chỉnh, thay thế hay hủy hóa đơn – Doanh nghiệp cần lựa chọn đúng phương án

Trong quá trình lập hóa đơn điện tử, sai sót có thể phát sinh từ thông tin người mua, mã số thuế, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, thuế suất, tiền thuế hoặc tổng giá trị thanh toán. Doanh nghiệp cũng thường gặp các tình huống phát sinh sau bán hàng như trả lại hàng, giảm giá, chiết khấu hoặc điều chỉnh giá trị hợp đồng.

Theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP và Thông tư số 91/2026/TT-BTC, việc xử lý phải căn cứ vào nội dung sai, mức độ ảnh hưởng của sai sót và trạng thái của hóa đơn. Không phải mọi hóa đơn sai đều phải hủy hoặc lập lại.

Đặc biệt, Thông tư số 91/2026/TT-BTC mở rộng nhóm sai sót chỉ cần thông báo mà không phải lập lại hóa đơn, đồng thời tiếp tục phân biệt rõ giữa hai phương thức chính là lập hóa đơn điều chỉnh và lập hóa đơn thay thế.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
  • Nghị định số 254/2026/NĐ-CP.
  • Điều 10 Thông tư số 91/2026/TT-BTC về xử lý hóa đơn điện tử đã lập.
  • Mẫu số 04/SS-HĐĐT tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.

1. Nguyên tắc xử lý hóa đơn điện tử sai sót

Khi phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót, doanh nghiệp cần thực hiện lần lượt bốn bước:

  1. Xác định hóa đơn mới ở trạng thái nháp hay đã được ký, phát hành.
  2. Xác định chính xác nội dung sai.
  3. Đánh giá sai sót có ảnh hưởng đến mã số thuế, hàng hóa, số tiền hoặc nghĩa vụ thuế hay không.
  4. Lựa chọn phương án thông báo, điều chỉnh hoặc thay thế phù hợp.

Có thể phân loại nhanh như sau:

Nhóm sai sótHướng xử lý chính
Sai tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc nội dung khác nhưng không sai mã số thuế, số tiền, thuế suất, tiền thuế và hàng hóaThông báo cho người mua và cơ quan thuế; không phải lập lại hóa đơn
Sai mã số thuếĐiều chỉnh hoặc thay thế
Sai hàng hóa, số lượng, đơn giá, số tiềnĐiều chỉnh hoặc thay thế
Sai thuế suất, tiền thuếĐiều chỉnh hoặc thay thế
Trả lại hàng, giảm giá, chiết khấu sau bán hàngLập hóa đơn xử lý theo bản chất nghiệp vụ
Hóa đơn mới lập nháp, chưa ký và chưa phát hànhCó thể sửa hoặc xóa bản nháp trên phần mềm
Hóa đơn đã ký, gửi cơ quan thuế hoặc gửi người muaKhông được tự ý xóa khỏi hệ thống

2. Trường hợp chỉ cần thông báo, không phải lập lại hóa đơn

Thông tư số 91/2026/TT-BTC quy định trường hợp hóa đơn sai các nội dung như:

  • Tên người mua.
  • Địa chỉ người mua.
  • Số tiền bằng chữ.
  • Một số nội dung khác.

Nhưng đồng thời không sai các chỉ tiêu trọng yếu sau:

  • Mã số thuế.
  • Số tiền ghi trên hóa đơn.
  • Thuế suất.
  • Tiền thuế.
  • Hàng hóa ghi trên hóa đơn.

Thì người bán:

  • Thông báo cho người mua về sai sót;
  • Không phải lập lại hóa đơn;
  • Thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT.

Đây là điểm mới đáng chú ý so với quy định trước, khi phạm vi sai sót không phải lập lại hóa đơn được mở rộng hơn, không chỉ giới hạn ở sai tên hoặc địa chỉ người mua.

Ví dụ

Hóa đơn ghi đúng:

  • Mã số thuế người mua.
  • Hàng hóa.
  • Giá trị trước thuế.
  • Thuế suất.
  • Tiền thuế.
  • Tổng tiền thanh toán.

Nhưng tên doanh nghiệp bị thiếu cụm từ “Công ty Cổ phần”.

Trong trường hợp này, người bán thông báo cho người mua và gửi thông báo sai sót theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT; không nhất thiết phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế.

3. Hóa đơn điều chỉnh là gì?

Hóa đơn điều chỉnh được sử dụng để điều chỉnh một hoặc một số nội dung sai trên hóa đơn đã lập.

Hóa đơn điều chỉnh không xóa bỏ hóa đơn ban đầu. Hóa đơn gốc và hóa đơn điều chỉnh cùng tồn tại, tạo thành một chuỗi dữ liệu để xác định giá trị đúng cuối cùng của giao dịch.

Hình thức điều chỉnh phù hợp khi:

  • Sai một phần số lượng.
  • Sai đơn giá.
  • Sai giá trị hàng hóa.
  • Sai thuế suất.
  • Sai tiền thuế.
  • Sai mã số thuế.
  • Phát sinh giảm giá sau khi đã lập hóa đơn.
  • Phát sinh trả lại một phần hàng hóa.
  • Giá trị thanh toán thực tế thay đổi so với giá trị đã lập hóa đơn.

Khi lập hóa đơn điều chỉnh, doanh nghiệp phải thể hiện rõ hóa đơn được điều chỉnh và nội dung cần điều chỉnh.

4. Cách thể hiện giá trị trên hóa đơn điều chỉnh

Doanh nghiệp cần phân biệt giữa điều chỉnh tăng và điều chỉnh giảm.

Điều chỉnh tăng

Áp dụng khi giá trị đúng cao hơn giá trị trên hóa đơn gốc.

Ví dụ:

  • Hóa đơn gốc ghi số lượng 90 sản phẩm.
  • Thực tế giao 100 sản phẩm.
  • Đơn giá 100.000 đồng/sản phẩm.

Người bán lập hóa đơn điều chỉnh tăng thêm:

  • Số lượng: 10 sản phẩm.
  • Tiền hàng: 1.000.000 đồng.
  • Thuế và tổng tiền tương ứng.

Điều chỉnh giảm

Áp dụng khi giá trị đúng thấp hơn giá trị trên hóa đơn gốc, chẳng hạn:

  • Ghi thừa số lượng.
  • Ghi đơn giá cao hơn thực tế.
  • Giảm giá hàng bán.
  • Khách hàng trả lại một phần hàng.
  • Giảm tiền thuế.

Hệ thống phần mềm phải thể hiện được bản chất giảm của các chỉ tiêu cần điều chỉnh theo định dạng dữ liệu áp dụng.

5. Hóa đơn thay thế là gì?

Hóa đơn thay thế là hóa đơn mới được lập để thay thế toàn bộ hóa đơn có sai sót.

Phương án này thường phù hợp khi:

  • Hóa đơn sai nhiều chỉ tiêu.
  • Sai toàn bộ thông tin người mua.
  • Sai mã số thuế đồng thời sai hàng hóa hoặc giá trị.
  • Hóa đơn không phản ánh đúng bản chất giao dịch.
  • Lập nhầm hóa đơn cho một khách hàng khác.
  • Việc điều chỉnh từng chỉ tiêu khiến hóa đơn khó theo dõi hoặc khó đối chiếu.

Trên hóa đơn thay thế phải có thông tin xác định hóa đơn được thay thế.

Sau khi thay thế:

  • Hóa đơn gốc vẫn được lưu trên hệ thống để phục vụ tra cứu.
  • Hóa đơn thay thế là chứng từ phản ánh nội dung đúng của giao dịch.
  • Doanh nghiệp không được xóa hoàn toàn dấu vết của hóa đơn gốc.

6. Điều chỉnh hay thay thế – Nên lựa chọn thế nào?

Pháp luật cho phép xử lý theo phương thức phù hợp với từng trường hợp, nhưng doanh nghiệp cần thống nhất quy trình nội bộ.

Tình huốngPhương án nên xem xét
Sai nhỏ, chỉ ảnh hưởng một chỉ tiêuĐiều chỉnh
Sai số lượng, đơn giá hoặc tiền thuếĐiều chỉnh
Sai mã số thuế nhưng các nội dung khác đúngĐiều chỉnh hoặc thay thế
Sai đồng thời nhiều nội dungThay thế
Lập nhầm cho khách hàng khácThay thế
Hóa đơn không đúng bản chất giao dịchThay thế
Chỉ sai tên hoặc địa chỉ, không sai MST và các chỉ tiêu trọng yếuThông báo, không lập lại

Điều quan trọng là doanh nghiệp phải áp dụng nhất quán và lưu đầy đủ hồ sơ giải trình.

7. Hủy hóa đơn điện tử được hiểu như thế nào?

Doanh nghiệp thường sử dụng từ “hủy hóa đơn” cho mọi trường hợp sai sót. Tuy nhiên, cần phân biệt:

Hóa đơn chưa ký, chưa phát hành

Nếu hóa đơn mới chỉ là bản nháp trên phần mềm, chưa ký số, chưa gửi cơ quan thuế và chưa gửi người mua, người dùng có thể sửa hoặc xóa bản nháp theo quy trình của phần mềm.

Trường hợp này chưa được coi là xử lý một hóa đơn điện tử đã phát hành.

Hóa đơn đã phát hành

Nếu hóa đơn đã:

  • Được ký số;
  • Được cấp mã;
  • Được truyền dữ liệu đến cơ quan thuế;
  • Hoặc đã gửi cho người mua;

thì doanh nghiệp không được tự ý xóa hóa đơn khỏi hệ thống như chưa từng tồn tại.

Tùy sai sót, doanh nghiệp phải thực hiện:

  • Thông báo sai sót;
  • Lập hóa đơn điều chỉnh;
  • Hoặc lập hóa đơn thay thế.

Doanh nghiệp cần thận trọng với chức năng có tên “hủy” trên phần mềm. Việc phần mềm cho phép thao tác không đồng nghĩa doanh nghiệp được xóa dữ liệu pháp lý của hóa đơn đã phát hành.

8. Sai mã số thuế của người mua

Mã số thuế là chỉ tiêu quan trọng để xác định đúng người mua và phục vụ hạch toán, kê khai, khấu trừ thuế.

Khi sai mã số thuế, doanh nghiệp không thuộc trường hợp chỉ cần thông báo. Người bán phải lập:

  • Hóa đơn điều chỉnh; hoặc
  • Hóa đơn thay thế.

Ví dụ

Hóa đơn đã lập ghi mã số thuế người mua là:

0101234568

Trong khi mã số thuế đúng là:

0101234567

Các thông tin về hàng hóa và giá trị đều đúng.

Người bán có thể lập hóa đơn điều chỉnh mã số thuế hoặc lập hóa đơn thay thế, tùy quy trình áp dụng của doanh nghiệp.

Sau khi xử lý, cần gửi hóa đơn mới cho người mua và lưu liên kết với hóa đơn gốc.

9. Sai tên hoặc địa chỉ người mua

Nếu hóa đơn chỉ sai:

  • Tên người mua;
  • Địa chỉ người mua;
  • Hoặc nội dung tương tự;

nhưng không sai mã số thuế, hàng hóa, số tiền, thuế suất và tiền thuế, người bán:

  • Thông báo cho người mua;
  • Không phải lập lại hóa đơn;
  • Thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT.

Tuy nhiên, nếu sai tên hoặc địa chỉ đồng thời sai mã số thuế hoặc các chỉ tiêu ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp phải xử lý bằng điều chỉnh hoặc thay thế.

10. Sai số tiền trên hóa đơn

Sai số tiền có thể xuất phát từ:

  • Sai số lượng.
  • Sai đơn giá.
  • Sai thành tiền.
  • Sai khoản giảm trừ.
  • Sai tổng tiền thanh toán.
  • Sai tỷ giá.
  • Sai phương pháp làm tròn.

Đây là sai sót ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, chi phí và nghĩa vụ thuế nên phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế.

Ví dụ

Hóa đơn ghi:

  • Giá trị trước thuế: 120.000.000 đồng.

Giá trị đúng:

  • 100.000.000 đồng.

Doanh nghiệp có thể lập hóa đơn điều chỉnh giảm 20.000.000 đồng cùng phần tiền thuế tương ứng, hoặc lập hóa đơn thay thế ghi toàn bộ giá trị đúng.

11. Sai thuế suất hoặc tiền thuế

Khi sai thuế suất hoặc tiền thuế, người bán phải xử lý bằng hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế.

Các trường hợp thường gặp:

  • Hàng hóa thuộc thuế suất 8% nhưng ghi 10%.
  • Hàng hóa không chịu thuế nhưng phần mềm ghi thuế suất.
  • Tiền thuế bị tính sai do làm tròn.
  • Áp dụng nhầm chính sách giảm thuế.
  • Sai tỷ lệ tính thuế trên doanh thu.

Ví dụ

Hóa đơn có giá trị trước thuế 100 triệu đồng:

  • Đã ghi thuế suất 10%, tiền thuế 10 triệu đồng.
  • Thuế suất đúng là 8%, tiền thuế đúng là 8 triệu đồng.

Nếu lựa chọn điều chỉnh, người bán lập hóa đơn điều chỉnh giảm 2 triệu đồng tiền thuế và thể hiện rõ hóa đơn được điều chỉnh.

Doanh nghiệp đồng thời phải rà soát ảnh hưởng đến kê khai thuế của cả người bán và người mua.

12. Sai tên hàng hóa, số lượng hoặc đơn giá

Nếu sai hàng hóa ghi trên hóa đơn, doanh nghiệp phải điều chỉnh hoặc thay thế, vì đây là một trong những chỉ tiêu trọng yếu.

Một số trường hợp phổ biến:

  • Ghi nhầm mã hàng.
  • Ghi sai tên dịch vụ.
  • Ghi hàng hóa A thành hàng hóa B.
  • Sai số lượng.
  • Sai đơn vị tính.
  • Sai đơn giá.
  • Thiếu một dòng hàng hóa.
  • Ghi thừa hàng hóa không phát sinh.

Nếu chỉ sai cách viết nhưng vẫn xác định đúng hàng hóa và không làm thay đổi bản chất giao dịch, doanh nghiệp cần đánh giá cụ thể. Nếu sai sót có thể gây hiểu nhầm về hàng hóa thực tế, nên xử lý bằng điều chỉnh hoặc thay thế.

13. Xử lý khi người mua trả lại hàng hóa

Trả lại hàng hóa không đơn thuần là sửa một lỗi nhập liệu. Đây là nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi hóa đơn bán hàng đã được lập.

Doanh nghiệp cần có hồ sơ làm căn cứ, có thể gồm:

  • Thỏa thuận trả hàng.
  • Biên bản trả hàng.
  • Phiếu nhập lại kho.
  • Chứng từ thanh toán hoặc hoàn tiền.
  • Hóa đơn gốc liên quan.

Người bán thực hiện lập hóa đơn xử lý đối với phần hàng hóa bị trả lại theo quy định, bảo đảm thể hiện được:

  • Hóa đơn bán hàng ban đầu.
  • Hàng hóa trả lại.
  • Số lượng.
  • Giá trị.
  • Thuế tương ứng.
  • Lý do xử lý.

Trả lại toàn bộ hàng

Nếu khách hàng trả lại toàn bộ hàng hóa của hóa đơn, người bán xử lý toàn bộ giá trị hàng và thuế liên quan.

Trả lại một phần hàng

Nếu chỉ trả lại một phần, người bán điều chỉnh đối với đúng số lượng và giá trị hàng hóa bị trả.

Ví dụ

Doanh nghiệp bán 100 sản phẩm, đơn giá 1 triệu đồng/sản phẩm. Sau đó khách hàng trả lại 10 sản phẩm do không đạt yêu cầu.

Người bán lập hóa đơn xử lý giảm đối với:

  • 10 sản phẩm.
  • Giá trị trước thuế: 10 triệu đồng.
  • Thuế tương ứng.

Không điều chỉnh toàn bộ hóa đơn nếu phần còn lại của giao dịch vẫn có hiệu lực.

14. Giảm giá hàng bán sau khi đã lập hóa đơn

Giảm giá hàng bán thường phát sinh khi:

  • Hàng hóa không đúng chất lượng.
  • Giao hàng chậm.
  • Dịch vụ không đáp ứng đầy đủ cam kết.
  • Hai bên thỏa thuận giảm giá sau nghiệm thu.
  • Có chính sách hỗ trợ khách hàng sau bán hàng.

Nếu hóa đơn đã lập theo giá ban đầu, người bán phải lập hóa đơn điều chỉnh giảm cho phần giá trị được giảm.

Hồ sơ nên bao gồm:

  • Thỏa thuận hoặc phụ lục hợp đồng.
  • Biên bản xác nhận giảm giá.
  • Căn cứ tính mức giảm.
  • Hóa đơn gốc.
  • Hóa đơn điều chỉnh.

Ví dụ

Dịch vụ đã xuất hóa đơn 200 triệu đồng. Sau nghiệm thu, hai bên thống nhất giảm 20 triệu đồng do một phần công việc không thực hiện.

Người bán lập hóa đơn điều chỉnh giảm:

  • Giá trị dịch vụ: 20 triệu đồng.
  • Tiền thuế tương ứng.

15. Chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại là khoản giảm giá theo chính sách mua hàng, thường căn cứ vào:

  • Doanh số.
  • Sản lượng.
  • Mức mua tích lũy.
  • Chương trình bán hàng.
  • Điều kiện thanh toán hoặc phân phối.

Việc lập hóa đơn phụ thuộc vào thời điểm xác định được khoản chiết khấu.

Chiết khấu xác định ngay khi bán hàng

Nếu mức chiết khấu được xác định ngay tại thời điểm bán, giá tính thuế và giá trị trên hóa đơn được ghi theo giá đã giảm.

Chiết khấu xác định sau nhiều lần mua

Nếu khoản chiết khấu chỉ được xác định khi kết thúc chương trình hoặc kết thúc kỳ doanh số, người bán thực hiện điều chỉnh giá trị của các hóa đơn liên quan theo quy định.

Doanh nghiệp cần quản lý rõ:

  • Thời gian chương trình.
  • Điều kiện được hưởng.
  • Doanh số làm căn cứ.
  • Danh sách hóa đơn liên quan.
  • Giá trị chiết khấu.
  • Thuế suất của từng nhóm hàng hóa.

Không nên phân bổ một mức thuế chung cho khoản chiết khấu nếu các hàng hóa liên quan có nhiều mức thuế suất khác nhau.

16. Trường hợp giá trị thay đổi nhưng hóa đơn ban đầu không sai

Không phải mọi hóa đơn điều chỉnh đều xuất phát từ lỗi của người lập.

Thông tư 91 bổ sung trường hợp bán khí thiên nhiên, hóa đơn ban đầu không có sai sót nhưng giá trị thanh toán thực tế thay đổi do quy đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam. Khi đó, người bán lập hóa đơn điều chỉnh đối với phần chênh lệch.

Điều này cho thấy hóa đơn điều chỉnh còn được sử dụng khi giá trị cuối cùng của giao dịch thay đổi theo căn cứ hợp pháp sau thời điểm lập hóa đơn.

17. Một số tình huống thực tế

Tình huống 1: Sai địa chỉ nhưng đúng mã số thuế

Công ty A lập hóa đơn cho Công ty B. Mã số thuế đúng, nhưng địa chỉ vẫn ghi theo địa chỉ cũ.

Xử lý: Thông báo cho người mua và cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT; không phải lập lại nếu các nội dung trọng yếu khác đều đúng.

Tình huống 2: Sai mã số thuế

Tên công ty, hàng hóa và tiền thuế đúng nhưng mã số thuế người mua sai một chữ số.

Xử lý: Lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế.

Tình huống 3: Sai thuế suất

Hàng hóa áp dụng thuế suất 8% nhưng hóa đơn ghi 10%.

Xử lý: Lập hóa đơn điều chỉnh phần thuế chênh lệch hoặc lập hóa đơn thay thế.

Tình huống 4: Lập nhầm cho khách hàng khác

Hóa đơn của Công ty B nhưng lại ghi toàn bộ thông tin của Công ty C.

Xử lý: Nên lập hóa đơn thay thế để phản ánh đầy đủ thông tin đúng của giao dịch.

Tình huống 5: Trả lại một phần hàng

Khách hàng mua 50 sản phẩm nhưng trả lại 5 sản phẩm.

Xử lý: Lập hóa đơn xử lý giảm đối với 5 sản phẩm và phần thuế tương ứng, kèm hồ sơ trả hàng.

Tình huống 6: Chiết khấu cuối quý

Khách hàng đạt doanh số và được chiết khấu 3% trên các đơn hàng trong quý.

Xử lý: Xác định các hóa đơn liên quan, giá trị chiết khấu theo từng nhóm thuế suất và lập hóa đơn điều chỉnh theo quy định.

18. Quy trình xử lý hóa đơn sai sót doanh nghiệp nên áp dụng

Bước 1: Tiếp nhận thông tin

Sai sót có thể được phát hiện bởi:

  • Kế toán.
  • Người mua.
  • Bộ phận bán hàng.
  • Hệ thống phần mềm.
  • Cơ quan thuế.

Bước 2: Khóa nghiệp vụ liên quan

Không tiếp tục xử lý hoặc kê khai trên dữ liệu sai khi chưa xác định phương án.

Bước 3: Kiểm tra hóa đơn gốc

Đối chiếu:

  • Trạng thái hóa đơn.
  • Mã của cơ quan thuế.
  • Thông tin người mua.
  • Hàng hóa.
  • Giá trị.
  • Thuế suất.
  • Hồ sơ giao dịch.

Bước 4: Phân loại sai sót

Xác định thuộc nhóm:

  • Chỉ cần thông báo.
  • Điều chỉnh.
  • Thay thế.
  • Nghiệp vụ trả hàng, giảm giá hoặc chiết khấu.

Bước 5: Lập hồ sơ xử lý

Tùy tình huống, hồ sơ có thể gồm:

  • Thông báo sai sót.
  • Biên bản hoặc thỏa thuận giữa các bên.
  • Hồ sơ trả hàng.
  • Chính sách chiết khấu.
  • Hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế.

Bước 6: Ký và gửi dữ liệu

Thực hiện ký số, cấp mã hoặc truyền dữ liệu theo loại hóa đơn sử dụng.

Bước 7: Gửi cho người mua

Thông báo rõ:

  • Lý do xử lý.
  • Hóa đơn gốc.
  • Hóa đơn mới.
  • Ảnh hưởng đến kê khai.

Bước 8: Cập nhật ERP và kế toán

Đồng bộ giá trị điều chỉnh vào:

  • Công nợ.
  • Doanh thu.
  • Thuế.
  • Kho.
  • Thanh toán.
  • Báo cáo tài chính và báo cáo thuế.

19. Các lỗi doanh nghiệp thường mắc

Xóa hóa đơn đã phát hành khỏi phần mềm

Hóa đơn đã ký hoặc truyền cơ quan thuế phải được lưu đầy đủ lịch sử, không được xóa dấu vết như hóa đơn nháp.

Nhầm mọi trường hợp đều phải hủy

Phần lớn sai sót sau phát hành được xử lý bằng thông báo, điều chỉnh hoặc thay thế.

Sai tên, địa chỉ cũng lập hóa đơn thay thế

Trong trường hợp mã số thuế và các chỉ tiêu trọng yếu đều đúng, quy định mới cho phép chỉ thông báo mà không phải lập lại hóa đơn.

Điều chỉnh toàn bộ khi chỉ sai một phần

Nếu khách hàng chỉ trả một phần hàng hoặc chỉ sai một dòng, doanh nghiệp không nên điều chỉnh giảm toàn bộ giao dịch.

Không liên kết hóa đơn mới với hóa đơn gốc

Điều này gây khó khăn khi tra cứu, giải trình và đối chiếu.

Chỉ sửa dữ liệu trên ERP

Việc sửa phiếu bán hàng hoặc chứng từ kế toán không tự động làm thay đổi hóa đơn đã phát hành.

Lập hóa đơn mới nhưng không xử lý hóa đơn sai

Hai hóa đơn cùng tồn tại có thể làm tăng doanh thu và nghĩa vụ thuế không đúng.

Không điều chỉnh thuế tương ứng

Khi điều chỉnh giá trị hàng hóa, doanh nghiệp thường quên điều chỉnh tiền thuế hoặc áp dụng sai thuế suất.

Không lưu hồ sơ trả hàng, giảm giá, chiết khấu

Hóa đơn xử lý phải có căn cứ nghiệp vụ, không nên chỉ dựa trên yêu cầu miệng.

Kê khai trước khi kiểm tra trạng thái hóa đơn

Doanh nghiệp cần bảo đảm hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế đã hoàn thành trạng thái hợp lệ trước khi đưa vào kê khai.

20. Checklist kiểm tra phần mềm xử lý hóa đơn sai sót

Nội dung kiểm traTrạng thái
Phân biệt được hóa đơn nháp và hóa đơn đã phát hành☐
Hỗ trợ Mẫu số 04/SS-HĐĐT☐
Hỗ trợ lập hóa đơn điều chỉnh tăng và giảm☐
Hỗ trợ lập hóa đơn thay thế☐
Liên kết hóa đơn mới với hóa đơn gốc☐
Hiển thị đầy đủ lý do điều chỉnh hoặc thay thế☐
Theo dõi được nhiều lần điều chỉnh☐
Hỗ trợ xử lý trả lại một phần hàng☐
Hỗ trợ giảm giá và chiết khấu thương mại☐
Tự động tính lại tiền thuế☐
Kiểm soát theo từng thuế suất☐
Đồng bộ với doanh thu, công nợ và kho☐
Lưu XML, bản thể hiện và phản hồi cơ quan thuế☐
Có nhật ký người thực hiện và thời điểm xử lý☐
Không cho phép xóa hóa đơn đã phát hành☐

Khuyến nghị từ FTS

Xử lý hóa đơn sai sót không chỉ là thao tác lập thêm một hóa đơn trên phần mềm. Doanh nghiệp phải bảo đảm đồng thời ba yếu tố:

  1. Đúng phương pháp: Thông báo, điều chỉnh hoặc thay thế đúng trường hợp.
  2. Đúng dữ liệu: Giá trị hàng hóa, thuế và công nợ được cập nhật chính xác.
  3. Đúng chuỗi kiểm soát: Hóa đơn gốc, hóa đơn xử lý và hồ sơ nghiệp vụ phải được liên kết đầy đủ.

FTS khuyến nghị doanh nghiệp xây dựng một quy trình xử lý sai sót thống nhất giữa kế toán, bán hàng, kho, công nợ và bộ phận công nghệ thông tin. Phần mềm hóa đơn điện tử cũng cần hỗ trợ đầy đủ việc lập thông báo, điều chỉnh, thay thế, trả hàng, giảm giá và chiết khấu, đồng thời tự động đồng bộ với phần mềm kế toán hoặc ERP để tránh chênh lệch dữ liệu. FTS luôn đồng hành cùng doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi số.

Bài viết có hữu ích với bạn không?