Các công việc kế toán cần làm trong tháng 10/2023

Các công việc kế toán cần làm trong tháng 10/2023

Định kỳ hàng tháng, hàng quý các doanh nghiệp cần phải hoàn thiện các công việc, giấy tờ liên quan đến kế toán-thuế. Vậy trong tháng 10/2023-bắt đầu quý IV, doanh nghiệp cần thực hiện những công việc gì liên quan đến kế toán? FTS sẽ giúp bạn giải đáp câu hỏi trên.


 

1.Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 3/2023

Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP và khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019, trong tháng 10/2023, doanh nghiệp phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho Quý III/2023 như sau:
Doanh nghiệp phải tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn cấp tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính).

Căn cứ xác định số thuế tạm nộp:

  • Căn cứ vào BCTC và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý. 
  • Căn cứ vào kết quả sxkd, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý đối với doanh nghiệp không thuộc diện lập bctc quý.

Số tiền thuế tạm nộp:

  • Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 4 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm, nếu không sẽ phải nộp tiền nộp chậm tính trên ố thuế nộp thiếu
  • Số thuế đã tạm nộp sẽ được trừ với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán theo năm.

Thời hạn: chậm nhất 30/10/2023

2. Kê khai và nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng, quý

Căn cứ vào điểm A Khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020 thì thuế GTGT là loại thuế cần được kê khai theo tháng. Ngoại trừ một số trường hợp được phép kê khai thuế GTGT theo quý như sau:

  • Đối với tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba được tổ chức tín dụng ủy quyền khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý khai thay cho người nộp thuế có tài sản bảo đảm.
  • Đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế GTGT nếu có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
  • Đối với người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
  • Đối với người nộp thuế đang khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và có văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế sang khai theo quý đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Hồ sơ khai thuế GTGT: Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT theo các mẫu ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, bao gồm: mẫu 01/GTGT (đối với các doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ); mẫu 02/GTGT (đối với các doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế); mẫu 03/GTGT (đối với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT – áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý); mẫu 04/GTGT (đối với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu); mẫu 05/GTGT trường hợp tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng.
Về thời hạn nộp hồ sơ:

  • Trường hợp doanh nghiệp thuộc diện khai theo tháng: chậm nhất là ngày 20/10/2023 (thứ Sáu).
  • Trường hợp doanh nghiệp thuộc diện khai theo quý: chậm nhất là ngày 31/10/2023 (thứ Ba).

3. Kê khai và nộp tờ khai thuế TNCN

  • Căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì nếu trong tháng 7, doanh nghiệp có phát sinh trả lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế TNCN khác cho người lao động thì phải kê khai thuế TNCN thay cho người lao động theo tháng. Nếu doanh nghiệp trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý thì không cần thực hiện.
  • Căn cứ khoản 3 Điều 7 và Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và điểm a khoản 1 Điều 44, khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019. Hồ sơ kê khai thuế TNCN theo tháng phải bao gồm: Tờ khai thuế TNCN theo mẫu số 05/KK-TNCN (quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo TT 80/2021/TT-BTC)

Thời hạn nộp hồ sơ:

  • Trường hợp kê khai thuế TNCN theo tháng: chậm nhất ngày 20/10/2023
  • Trường hợp kê khai thuế TNCN theo quý: chậm nhất ngày 31/10/2023

4. Thông báo tình hình biến động lao động

Căn cứ Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH, doanh nghiệp phải thông báo cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở chính về tình hình biến động lao động (nếu có) trong Tháng 9/2023 như sau:

  • Mẫu thông báo: Mẫu số 29 (ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH).
  • Thời hạn thông báo: trước ngày 03/10/2023.
    Nếu khoogn có thay đổi về số lượng lao động thì không cần thông báo biến đông.

5.  Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN 

Căn cứ Điều 6, khoản 1 Điều 7, khoản 1 Điều 17 và khoản 1 Điều 19 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, doanh nghiệp trích nộp tiền bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc, bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) như sau:

 

Các khoản Bảo hiểm trích theo lương        Trích vào Chi phí của DN        Trích vào lương của NLĐ        Tổng
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17.5% 8% 25.5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3% 1.5% 4.5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1% 1% 2%
Tổng các khoản bảo hiểm 21.5% 10.5% 32%

Doanh nghiệp trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.”

Đối với các doanh nghiệp (trừ trường hợp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp) được thực hiện như sau:

  • Tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc được trích nộp trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc.
  • Mức trích nộp tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc

Thời hạn trích nộp tiền đóng bảo hiểm: chậm nhất là ngày 31/10/2023 (thứ Ba).

6. Trích nộp chi phí công đoàn:

Căn cứ Điều 5 và Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động, tức là hạn chót đóng là vào 31/10/2023 (thứ Ba).

Các khoản Bảo hiểm trích theo lương        Trích vào Chi phí của DN        Trích vào lương của NLĐ         Tổng
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2% 0% 2%
Tổng các khoản Bảo hiểm +Công đoàn 23.5% 10.5% 34%

Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho người lao động. Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng BHXH.

Để tối ưu hóa chi phí, thời gian và đặc biệt là tránh sai sót khi lập báo cáo trong các công việc kế toán nói chung và kế toán giá thành nói riêng, quý khách hàng có thể tham khảo sử dụng các phần mềm kế toán của FTS. Liên hệ CÔNG TY CP GIẢI PHÁP FIRST TRUST để được tư vấn và đưa ra gải pháp tốt nhất.

[wpforms id=”2108″]

Bài viết có hữu ích với bạn không?