CÁC BƯỚC KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU VÀ XỬ LÝ CÁC TÌNH HUỐNG TRƯỚC KHI LÊN BCTC

CÁC BƯỚC KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU VÀ XỬ LÝ CÁC TÌNH HUỐNG TRƯỚC KHI LÊN BCTC

Thời gian gần đây, kế toán dịch vụ phải căng mình làm việc để kịp nộp BCTC. Để lên BCTC, việc kiểm tra rất quan trọng. Số liệu sai dẫn đến BCTC sai vì vậy phải cẩn thận rà soát, tìm nguyên nhân và làm lại BCTC. 

Do vậy, sẽ làm mất nhiều thời gian và công sức. Vì vậy các bạn cần lưu ý kiểm tra kỹ số liệu trước khi lên BCTC. Dưới đây sẽ là các kiểm tra sổ sách trước khi lên BCTC, chi tiết từng loại sổ, từng loại tài khoản ra sao. 

Trình tự hợp nhất báo cáo tài chính

I. Nội dung kiểm tra:
  • Kiểm tra đối chiếu giữa sổ chi tiết và tổng hợp tài khoản (Sổ cái)
  • Kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh so với sổ định khoản: Hóa đơn đầu ra, đầu vào và sổ kế toán. 
  • Kiểm tra định khoản và đối chiếu công nợ phải thu, phải trả.
  • Kiểm tra dữ liệu nhập và khai báo thuế giữa hóa đơn đầu vào, đầu ra với bảng kê khai thuế. 
  • Đầu vào và đầu ra có cân đối hay không. 
  • Kiểm tra bảng lương ký có đầy đủ, số liệu trên Sổ cái 334 và bảng lương có khớp hay chưa, đối với nhân viên phải có hồ sơ đầy đủ.
  • Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hóa đơn, chứng từ.
II. Cách kiểm tra. 

1. Về kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối đầu năm:

Kế toán tiến hành kiểm tra lại TK 421 đã mở TK chi tiết 4211, 4212 để hạch toán chưa? Việc phân chia rõ ràng lợi nhuận chưa phân phối năm tài chính trước và năm hiện tại giúp xác định được số tiền lỗ năm này so với năm trước, từ đó làm căn cứ để chuyển lỗ cho năm sau này. 

  • Nếu có lãi, ghi Nợ 4212/ Có 4211
  • Nếu có lỗ, ghi: Nợ 4211/ Có 4212

2. Kiểm tra về tiền:

a. Tiền mặt (TK 111)

  • Tiến hành kiểm tra sổ chi tiết tiền mặt xem có bị âm hay không? Nếu bị âm thì cần đưa ra các phương án xử lý kịp thời và hợp lý. 
  • Đảm bảo rằng số dư cuối kỳ phải khớp với biên bản kiểm kê tiền mặt tại ngày 31/12

b. Tiền gửi ngân hàng (TK 112)

  • Đối chiếu số phát sinh với số dư trên sổ phụ của tất cả ngân hàng mà công ty đã mở và sổ chi tiết TK 112, đảm bảo rằng chúng khớp nhau. 
  • Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ với tiền ngoại tệ. 
  • Neus có lãi tỷ giá hối đoái, ghi: Nợ TK 1122/ Có TK 413
  • Nếu lỗ tỷ giá hối đoái, ghi: Nợ TK 413/ Có TK 1122
  • Khi kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái để đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tài chính ghi: Nợ 413/ Có TK 515
  • Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính, ghi: Nợ TK 635/ Có TK 413

3. Kiểm tra chứng khoán kinh doanh (TK 121)

  • Thời điểm cuối năm, kế toán kiểm tra lại các khoản trái phiếu, cổ phiếu có khớp với số dư của công ty lưu ký chứng khoán hay không? 
  • Trích lập dự phòng các khoản đầu tư chứng khoán, đánh giá lai giá trị các khoản đầu tư đúng theo giá thị trường tại ngày 31/12.

4. Kiểm tra công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán (TK 131-TK331)

  • Kế toán lập biên bản đối chiếu công nợ 
  • Trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi theo quy định. 
  • Đối chiếu công nợ phải trả với bên nhà cung cấp, đảm bảo số liệu 2 bên khớp nhau. 

5. Kiểm tra tài khoản tạm ứng (TK141)

  • Đối chiếu công nợ tạm ứng với nhân viên, đảm bảo số liệu cảu 2 bên khớp nhau 
  • Trích lập dự phòng tạm ứng đối với trường hợp đã nghỉ việc, không đòi được. 

6. Kiểm tra tài khoản CCDC (TK 153) 

  • Kiểm kê và đối chiếu số lượng CCDC thực tế so với sổ sách, đảm bảo số liệu khớp nhau. 
  • Kiểm tra bảng phân bổ CCDC với việc ghi nhận ở sổ sách kế toán. 

7. Các tài khoản hàng tồn khi (TK 151-152-154-155-156-157)

  • Đây là các khaorn chỉ có số dư bên nợ, phản ánh giá trị thực tế của hàng tồn kho vào cuối kỳ. 
  • Kiểm tra và đối chiếu xem số lượng hàng tồn kho thực tế có khớp với trên sổ sách hay không.
  • Hàng tồn kho có bị âm hay không?
  • Hàng xuất kho đã được tính đúng giá hay chưa?
  • Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. 

8. TSCĐ và hao mòn TSCĐ (T 211-213-214)

  • Lập bảng tính khấu hao và thẻ TSCĐ 
  • Đối chiếu bảng tính khấu hao TSCĐ với số phát sinh và số dư TK 211-213-214

9. Về chi phí trả trước (TK 242)

  • Lập bảng phân bổ chi phí trả trước cho mỗi tháng. 
  • Đối chiếu số trên bảng phân bổ chi phí trả trước với số phát sinh và số dư của TK 242

10. Đối với các khoản phải nộp nhà nước (TK 333)

  • Thuế GTGT phải nộp – TK 3331, phản ánh số thuế GTGT phải nộp và giá trị này bằng với chỉ tiêu trên tờ khai thuế tháng 12 hoặc quý IV
  • Thuế GTGT hàng nhập khẩu – TK 33312 đã nộp đã được ghi nhận vào thếu GTGT đầu vào và được khấu trừ chưa?
  • Kiểm tra xem các loại thuế TTĐB (TK3332), thuế nhập khẩu (TK 3333) đã được ghi nhận vào nguyên giá của hàng hóa hoặc tài sản hay chưa?
  • Tính và tạm nộp thuế TNDN (TK 3334)
  • Kiểm tra số thuế TNCN trên sổ có khớp với sổ trên tờ khai thuế TNCN hàng quý không?

12. Tài khoản lương và các khoản trích theo lương (TK 331-338)

  • Kiểm tra và đảm bảo các chứng từ cần thiết liên quan đến các tài khoản này có đủ, hợp lý 
  • Các bút toán hạch toán tiền lương có trùng khớp với sổ sách hay không
  • Lập bảng đối chiếu công nợ với nhân viên.
  • Số dư các khoản bảo hiểm từng kỳ có khớp với thông báo bảo hiểm hay không?

13. Về các khỏan đi vay (TK341) 

  • Đối chiếu các khoản đi vay tại công ty với bên khác 
  • Lập bảng tính lãi vay định kì và trích thuế TNCN 5% cho từng lần trả lãi vay, đối chiếu với bảng tính lãi vay của ngân hàng nếu vay ngân hàng. 
  • Ghi nhận chi phí tài chính. 

14. Đối với doanh thu (TK 511-515-711)

  • Các khoản ghi nhận doanh thu có đủ điều kiện ghi nhận doanh thu không?
  • Kiểm tra tính đầy đủ của các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu.
  • Doanh thu đã ghi nhận có khớp với doanh thu trên tờ khai GTGT từng kỳ hay không?
  • Phân chia các khoản doanh thu chịu thuế TNDN, được ưu đãi, miễn thuế…

15. Đối với giá vốn hàn bán ( TK 632)

  • Kiểm tra tính đầy đủ của các nghiệp vụ ghi giá vốn hàng bán. 
  • Khi xác định chi phí hợp lý cần kiểm tra giá vốn được trừ và không được trừ.
  • Xác định căn cứ tính giá thành. 

16. Đối với các khoản chi phí (TK 641-642-811)

  • Kiểm tra tính đầy đủ của các nghiệp vụ phát sinh chi phí 
  • Xác định chi phí nào hợp lý và không hợp lý. 

17. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh (TK911)

  • Kết chuyển doanh thu, chi phí và kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối vào cuối kỳ.
  • TK 911 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ. 
III. Kiểm tra lập Báo cáo quyết toán thuế TNDN
IV. Kiểm tra báo cáo quyết toán thếu TNCN
V. Kiểm tra BCTC theo quy định.
VI.Điều chỉnh các sai sót, chưa phù hợp với quy định của pháp luật. 
VII. Thiết lập lại sổ kế toán, Báo cáo thuế theo đúng quy định của các luật thuế.
VIII. Thực hiện điều chỉnh các Báo cáo thuế khi có sai lệch. 

Đặc biệt, phần mềm kế toán FTS ERP là giải pháp tối ưu cho mọi loại hình doanh tích hợp đầy đủ tính năng, nghiệp vụ theo đúng thông tư, nghị định của pháp luật. FTS Accounting tích hợp đầy đủ các báo cáo. Người dùng cso thể customize báo cáo, tùy biến các thông tin hiển thị trên báo báo theo yêu cầu kết xuất. Ngoài ra, thiết lập các báo cáo quản trị, báo cáo tài chính vào khai báo thông tin trên công cụ tích hợp sẵn. 

Các tính năng khác bao gồm:

  • Cho phép thiết lập các thông số ban đầu của báo cáo.
  • Cho phép người dùng chọn thông tin đầu vào đối với mỗi báo cáo ví dụ như: kỳ báo cáo, loại đối tượng cần xem.
  • Cho phép người sử dụng xem trước báo cáo với điều kiện đàu vào đã được chọn
  • Cho phép người sử dụng xem báo cáo ở chế độ khác nhau như phóng to thu nhỏ, co kéo độ rộng của các cột tùy chỉnh.
  • Cho phép NSD in ấn các báo cáo với điều kiện đầu vào đã được chọn.
  • Cho phép NSD kết xuất các báo cáo ra các định dạng file khác nhau như: HTML, Word, Excel, PDF.
  • Cho phép truy cập ngược từ báo cáo tổng hợp=>Báo cáo chi tiết=>chứng từ gốc phát sinh.
  • Báo cáo theo từng kỳ số liệu, quý, năm….
  • Báo cáo trong phần mềm FTS có thể truy cập qua Internet cho phép theo dõi số liệu báo cáo mọi lúc mọi nơi mà không cần sử dụng phần mềm kế toán và cài đặt ứng dựng.

Liên hệ nay để được hỗ trợ và tư vấn nhanh nhất!

[wpforms id=”2108″]

Bài viết có hữu ích với bạn không?