Sự khác biệt giữa thanh tra thuế và kiểm tra thuế.

Sự khác biệt giữa thanh tra thuế và kiểm tra thuế.

 

Thanh tra thuế, kiểm tra thuế là những hoạt động kiểm tra hồ sơ khai thuế của tổ chức, doanh nghiệp trên cơ sở nguyên tắc được quy định tại pháp luật. Vậy thanh tra thuế là gì? Nội dung của việc thanh tra thuế và quy định của pháp luật đối với việc thanh tra thuế là như thế nào? Hãy cùng FTS tìm hiểu qua bài viết này nhé!

1.Thanh tra thuế là gì? Kiểm tra thuế là gì? 

Thanh tra, kiểm tra thuế là gì? Quy định về thanh tra thuế, kiểm tra thuế?

  • Kiểm tra thuế: Là hoạt động thường xuyên mang tính nghiệp vụ của cơ quan quản lý thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sự tuân thủ của người nộp thuế trong việc kê khai thuế. Về nguyên tắc, nó là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thực hiện nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế – xã hội. 
  • Thanh tra thuế: Là kiểm tra đối tượng nộp thuế ở mức cao hơn, hoàn thiện hơn, nhằm đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế dựa trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp. Thanh tra thuế được thực hiện định kỳ đối với các đối tượng nộp thuế lớn, ngành nghề kinh doanh đa dạng, quy mô lớn hoặc với người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế và thanh tra thuế để giải quyết các khiếu nại, tố cáo về thuế hoặc theo yêu cầu thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính. 
2. Sự khác nhau cơ bản giữa thanh tra thuế, kiểm tra thuế: 

So sánh sự khác nhau cơ bản giữa thanh tra và kiểm tra thuế

a. Về mục đích:

  • Kiểm tra thuế: Nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế hoặc đánh giá việc tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế. 
  • Thanh tra thuế: Đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập, phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế. 

b. Tính chất công việc:

  • Kiểm tra thuế: Là công việc thường xuyên mang tính nghiệp vụ của cơ quan quản lý thuế, nhằm quản lý tình hình nộp thuế trên địa bàn. 
  • Thanh tra thuế: Là công việc được tiến hàng theo kế hoạch hoặc đột xuất của cơ quan quản lý thuế khi phát hiện dấu hiệu vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, phân loại rủi ro trong quản lý thuế. 

c. Địa điểm thực hiện: 

  • Kiểm tra thuế: Tại cơ quan thuế hoặc trụ sở của người nộp thuế. 
  • Thanh tra thuế: Chỉ thực hiện tại trụ sở của người nộp thuế. 

d. Về thời hạn tiến hành:

  • Đối với kiểm tra thuế: Thời hạn kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế (thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra), trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã quyết định kiểm tra thuế có thể gian hạn một lần nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế. Lập biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra. 
  • Đối với thanh tra thuế: Cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành không quá 60 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài 90 ngày. Đối với cuộc thanh tra đặc biệt phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều địa phương thì thời hạn thanh tra thế có thể kéo dài, nhưng không quá 150 ngày. Cuộc thanh tra do Thanh tra tỉnh, Thanh tra bộ tiến hành không quá 45 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 70 ngày. Cuộc thanh tra do Thanh tra huyện, Thanh tra sở tiến hành không quá 30 ngày, ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn thanh tra có thể kéo dài, nhưng không quá 45 ngày. 

e. Nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế: 

  • Đối với kiểm tra thuế: Được tiến hành với bất kỳ người nộp thuế nào. Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thực hiện với các trường hợp: Người nộp thuế không giải trình, khai báo bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế hoặc giải trình, khai bổ sung không đúng, không chứng minh được số thuế phải nộp, số thuế miễn, giảm, hoàn đúng. Các trường hợp kiểm tra sau thông quan gồm kiểm tra theo kế hoạch, kiểm tra chọn mẫu, kiểm tra đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Kiểm tra đối với các đối tượng kiểm tra theo tiêu chí đánh giá rủi ro về thuế. 
  • Đối với thanh tra thuế: Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế. Để giải quyết khiếu nại, tố cáo kế hoạch thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng. Theo yêu cầu của công tác quản lý thuế trên cơ sở kết quả phân loại rủi ro trong quản lý thuế. Theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, kết luận của Thanh tra nhà nước và cơ quan khác có thẩm quyền. 
3. Mục đích của việc thanh tra thuế, kiểm tra thuế:

Đâu là sự khác nhau giữa Thanh tra thuế và Kiểm tra thuế?

Hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế được diễn ra định kỳ và thường xuyên nhằm mục đích:

  • Bảo vệ lợi ích chung của nhà nước, quyền và những lợi ích của tổ chức, cá nhân thực hiện nội dung chính sách pháp luật về thuế. 
  • Ngăn chặn, phòng ngừa, phát hiện và xử lý những trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về chính sách thuế. 
  • Thực hiện những hoạt động cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế, phát hiện và bổ sung những biện pháp khắc phục về hạn chế của chính sách pháp luật thuế. 
  • Động viên, khen thưởng những tấm gương thực hiện tốt quy định về thuế, phát huy nhân tố một cách tích cực, đồng thời răn đe, trấn áp những hành vi tiêu cực trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. 
4. Quy định của pháp luật về thanh tra thuế, kiểm tra thuế:
  • Thanh tra, kiểm tra thuế là hoạt động giám sát việc tuân thủ những quy định về chính sách thuế của đối tượng thuế nên cần phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. 

+ Để tiến hành thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở đối tượng nộp thuế cần phải có quyết định thanh tra hoặc kiểm tra của người có thẩm quyền. 

+ Thanh tra viên, kiểm tra viên thực hiện giám sát và phân tích một cách độc lập và nghiêm túc. 

  • Nguyên tắc làm việc phải đảm bảo tính công bằng, minh bạch, dân chủ, công khai và khách quan. 

+ Tính chính xác, khách quan, minh bạch nhằm đánh giá đúng thực trạng của Đầu tư nước ngoài, không bị bóp méo sự thật giúp việc xử lý sai phạm diễn ra chính xác. 

+ Tính công khai là sự khai báo, cung cấp thông tin đầy đủ nộp dung thanh tra, tiếp xúc công khai với đối tượng cần thanh tra và người có liên quan đến nơi cần thanh tra. 

+ Tính dân chủ tránh biểu hiện áp đặt, cáo buộc từ một phía của người khác, giúp cơ quan nhà nước nhận định và xử lý kịp thời và công tâm. 

  • Nguyên tắc tuân thủ đúng kế hoạch, quy trình và đề cương được duyệt. 

+ Những hoạt động được diễn ra trong quá trình thanh tra, kiểm tra nhằm chuẩn nội dung, bước tiến hàng công việc và trách nhiệm của những cán bộ tham gia vào kiểm tra, thanh tra thuế. 

  • Thực hiện kiểm tra, thanh tra trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu 
  • Đảm bảo nguyên tắc bí mật, không làm ảnh hưởng hoặc gián đoạn hoạt động kinh doanh của ĐTNN

Trên đây là toàn bộ thông tin để giải đáp về thanh tra thuế, kiểm tra thuế và những quy định của pháp luật về thanh tra thuế và kiểm tra thuế mà FTS gửi đến bạn đọc. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho bạn đọc trong quá trình làm việc.

Bài viết có hữu ích với bạn không?