KẾT CHUYỂN LÃI LỖ VÀ CÁCH HẠCH TOÁN.

KẾT CHUYỂN LÃI LỖ VÀ CÁCH HẠCH TOÁN.

 

Hàng năm, kế toán doanh nghiệp đều thực hiện kết chuyển lãi lỗ đầu năm cuối năm. Thực tế, thực hiện đúng và sử dụng bút toán kết chuyển phù hợp không phải điều đơn giản, nhất là đối với những người mới vào nghề. Hãy cùng tìm hiểu về cách kết chuyển lợi nhuận đầu năm, cuối năm trong bài viết sai đây. 

1.Khái niệm kết chuyển lãi lỗ:

Cuối mỗi kỳ kế toán năm, DN phải xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của DN. Thông tư 200 quy định doanh nghiệp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trên tài khoản 911. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động SXKD, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Theo đó, cuối mỗi một kỳ kế toán DN sẽ phát sinh kết quả hoạt động kinh doanh. Đó là DN có lãi hoặc bị lỗ đẻ làm cơ sở cho các năm tài chính tiếp theo. Và việc doanh nghiệp cộng lãi hoặc trừ lỗ vào năm tài chính tiếp theo đó gọi là kết chuyển lãi lỗ. 

Có được kết quả này, DN sẽ xác định được xem năm đó hoạt động kinh doanh đã thu về hiệu quả là lãi hay đã không thu được hiệu quả là lỗ. Kết quả này cần được phản ánh sang năm tài chính tiếp theo để làm cơ sở đánh giá hiệu quả của năm đó. Và việc phản ánh này chính là kết chuyển lãi lỗ đầu năm cuối năm. 

Đối với trường hợp kết chuyển lỗ, doanh nghiệp cần đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc chuyển lỗ.

2. Cách hạch toán chuyển lãi lỗ đầu năm:

Hiểu thế nào về kết chuyển lãi, lỗ

Tài khoản sử dụng để hạch toán kết chuyển đầu năm là tài khoản: 421

Trong tài khoản 421 gồm:

  • TK 4211: Lợi nhuận sau thuế chưa được phân phối năm trước. 
  • TK 4212: Lợi nhuận sau thuế chưa được phân phối năm nay. 

Dựa trên bảng cân đối tài khoản các bạn cũng có thể xác định được doanh nghiệp lãi hay lỗ. 

TH1: Nếu năm trước doanh nghiệp lãi. Thì tài khoản 4212 có số dư bên Có. Kết chuyển lãi, kế toán phải hạch toán:

Nợ TK 4212: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm nay.

Có 4211: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước.

TH2: Nếu năm trước doanh nghiệp lỗ. Thì tài khoản 4212 có số dư bên Nợ. Kết chuyển lỗ, kế toán phải hạch toán:

Nợ TK 4211: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước. 

Có TK 4212: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm nay. 

3. Bút toán kết chuyển lãi lỗ cuối năm: 

Cuối kỳ kế toán thực hiện kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Lấy đó làm căn cư để tính lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Dưới đây là các bút toán phổ biến mà kế toán hay sử dụng:

a. Cuối kỳ kế toán thực hiện việc kết chuyển doanh thu bán hàng thuần:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. 

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh. 

b. Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ:

Chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, những bán bất động sản:

Nợ TK911: Xác định kết quả kinh doanh,

Có TK 632: Giá vốn bán hàng. 

c. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác:

Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính.

Nợ TK 711: Thu nhập khác. 

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh. 

d. Cuối kỳ kế toán ,kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và các khoản chi phí khác:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh 

Có TK 635: Chi phí tài chính 

Có TK 811: Chi phí khác. 

e. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. 

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.

Có TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. 

f. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên Có TK 8212 “Chi phí thuế thu nhập hoãn lại”

  • Nếu TK 8212 có số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có , thì số chênh lệch:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh 

Có TK 8212: Chi phí thuế thu nhập hoãn lại. 

  • Nếu số phát sinh Nợ TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh có TK 8212. Kế toán kết chuyển số chênh lệch:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh 

Có TK 8212: Chi phí thuế thu nhập hoãn lại. 

  • Nếu phát sinh Nợ TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh có TK 8212 kế toán ghi:

Nợ TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh. 

g. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ, ghi: 

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh 

Có TK 641: Chi phí bán hàng. 

h. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ: 

Nợ TK 911: Xác đinh kết quả kinh doanh. 

Có TK 642: Chi phí bán hàng. 

i. Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:

  • Kết chuyển lãi, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

  • Kết chuyển lỗ, ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

k. Định kỳ, đơn vị hạch toán phụ thuộc được phân cấp theo dõi kết quả kinh doanh trong kỳ. Những không theo dõi đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thực hiện kết chuyển kết quả kinh doanh trong kỳ lệ đơn vị cấp trên:

  • Kết chuyển lãi, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Có tK 336 – Phải trả nội bộ.

  • Kết chuyển lỗ, ghi:

Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ.

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Để hỗ trợ cho các kế toán tại các doanh nghiệp trong công việc hàng ngày và trong công việc thực hiện các bút toán kết chuyển lên Báo cáo tài chính, phần mềm kế toán FTS Accounting đã cập nhật, tích hợp nhiều tính năng:

  • Phần mềm hỗ trợ tự động kết chuyển: Kế toán lựa chọn tính năng kết chuyển, phần mềm tự động hiển thị diễn giải và các bút toán kết chuyển theo thiết lập tài khoản kết chuyển. 
  • Tự động hóa việc lập báo cáo: Tự động tổng hợp số liệu lên báo cáo thuế, báo cáo tài chính và các sổ sách giúp doanh nghiệp nộp báo cáo kịp thời, chính xác.

[wpforms id=”2108″]

 

Bài viết có hữu ích với bạn không?