NHỮNG LƯU Ý VỀ THỜI HẠN NỘP CÁC LOẠI THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP NĂM 2022 ĐỂ TRÁNH BỊ PHẠT

NHỮNG LƯU Ý VỀ THỜI HẠN NỘP CÁC LOẠI THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP NĂM 2022 ĐỂ TRÁNH BỊ PHẠT

 

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp sẽ phát sinh các loại thuế phải nộp khác nhau như: thuế giá trị gia tăng (GTGT hoặc VAT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN)… và các loại thuế khác. Mỗi sắc thuế lại có một quy định về thời hạn nộp thuế khác nhau, để giúp cho các doanh nghiệp nắm rõ được thời hạn nộp thuế đúng hạn và tránh bị xử phạt vi phạm vì nộp chậm FTS sẽ chia sẻ một số thông tin hữu ích qua bài viết dưới đây.

1.Thời hạn nộp tiền thuế GTGT 

1.1 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT 

Theo Điều 44, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT như sau, đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý:

  • Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
  • Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

1.2 Thời hạn nộp tiền thuế GTGT 

Căn cứ theo Điều 55, Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định thời hạn nộp thuế GTGT cụ thể như sau:

a, Thời hạn nộp thuế GTGT theo tháng

Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Ví dụ: Ngày 20/04/2022 là thời hạn nộp thuế GTGT của tháng 03/2022.

b, Thời hạn nộp thuế GTGT theo quý

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Ví dụ: Ngày 31/07/2022 là thời hạn nộp thuế GTGT của quý II/2022, nhưng ngày 31/07/2022 (ngày chủ nhật) là ngày nghỉ hàng tuần nên thời hạn nộp thuế sẽ được lùi lại đến ngày tiếp sau ngày nghỉ đó là ngày 01/08/2022.

c, Thời hạn nộp thuế GTGT theo từng lần phát sinh

Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Ví dụ: Doanh nghiệp phát sinh thanh toán cho nhà thầu nước ngoài ngày 15/03/2022 thì thời hạn nộp thuế GTGT cho nhà thầu nước ngoài (không phát sinh thường xuyên) là ngày 24/03/2022.

d, Thời hạn nộp thuế GTGT theo quyết định của cơ quan thuế

Trường hợp cơ quan thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.

Ví dụ: Sau kỳ quyết toán thuế, cơ quan thuế ra quyết định xử phạt và truy thu thuế, thì thời hạn nộp thuế theo quyết định phạt thường là 10 ngày kể từ ngày quyết định được ban hành.

e) Thời hạn nộp thuế GTGT khi nộp bổ sung hồ sơ kê khai thuế do sai sót

Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót.

Ví dụ: Quý III/2022, phát hiện tờ khai thuế GTGT quý IV/2021 sai sót làm tăng số thuế GTGT phải nộp thì tiền chậm nộp thuế được tính từ thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót là thời hạn nộp tờ khai quý IV/2021 (tức là ngày 31/01/2022).

2.Thời hạn nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp

2.1 Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

2.2 Thời hạn nộp thuế TNDN

Căn cứ theo Điều 55, Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định thời hạn nộp thuế TNDN như sau:

Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Đối với thuế TNDN thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Ví dụ: Kỳ kế toán năm của doanh nghiệp theo năm dương lịch bắt đầu từ 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021 thì thời hạn nộp thuế TNDN năm 2021 là 31/03/2022 (nếu doanh nghiệp có phát sinh thuế TNDN phải nộp).

Kỳ kế toán năm của doanh nghiệp từ 01/04/2021 đến 31/03/2022 thì thời hạn nộp quyết toán thuế TNDN năm 2021 là 30/06/2022 (nếu doanh nghiệp có phát sinh thuế TNDN phải nộp).

3.Thời hạn nộp tiền thuế thu nhập cá nhân

3.1 Thời hạn tạm nộp thuế TNCN theo tháng/quý

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 44 và Điều 55, Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định thời hạn khai thuế cũng chính là thời hạn tạm nộp thuế TNCN theo tháng/quý như sau:

  • Đối với trường hợp nộp thuế TNCN theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Đối với trường hợp nộp thuế TNCN theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

3.2 Thời hạn quyết toán 

Theo Khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn quyết toán thuế cho thu nhập nhận được trong năm như sau:

  • Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm. Ví dụ đối với năm 2021 chậm nhất là ngày 31/3/2022.
  • Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế TNCN của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế. Ví dụ đối với năm 2021 chậm nhất là ngày 30/4/2022 (nếu ngày 30/04 trùng ngày nghỉ lễ sẽ được gia hạn theo quy định).

* Lưu ý về khai thuế theo tháng/quý và xác định số tiền phải nộp thuế TNCN theo quyết toán thuế năm:

– Việc khai và nộp thuế theo tháng hoặc theo quý được thực hiện dựa trên căn cứ thu nhập trong tháng/quý.

– Quyết toán thuế là việc xác định số tiền thuế phải nộp của năm tính thuế: Nếu nộp thừa hoặc chưa tới mức phải nộp thuế và có yêu cầu hoàn thuế thì sẽ được hoàn, riêng trường hợp chưa nộp đủ thì phải nộp đủ số tiền còn thiếu. Nếu trong năm mà đơn vị không phát sinh chi trả thu nhập chịu thuế TNCN cho bất kỳ cá nhân nào sẽ không phải khai, nộp quyết toán thuế TNCN.

4.Thời hạn nộp tiền thuế của một số trường hợp đặc biệt

  • Đối với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế TNDN theo lần xuất bán dầu thô:  Thời hạn là 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu thô bán nội địa hoặc kể từ ngày thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan đối với dầu thô xuất khẩu.
  • Đối với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế TNDN: Thời hạn nộp theo tháng.
  • Đối với các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài:Thời hạn nộp theo quy định của Chính phủ.
  • Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế: Thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; trường hợp phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa thì thời hạn nộp thuế phát sinh được thực hiện như sau:

+ Thời hạn nộp thuế khai bổ sung, nộp số tiền thuế ấn định được áp dụng theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu.

+ Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa phải phân tích, giám định để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp; hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan; hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

* Lưu ý:

Đối với trường hợp cơ quan thuế tính thuế thì thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.

Nếu trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Thời gian gia hạn nộp thuế không quá 30 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế quý, khai thuế năm, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; 60 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế.

Mức tính tiền chậm nộp thuế khi nộp thuế không đúng thời hạn: Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh chậm nộp tiền thuế sẽ bị tính mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế GTGT chậm nộp.

5.Địa điểm và hình thức nộp thuế

Căn cứ theo Điều 56, Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định địa điểm và hình thức nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định như sau:

  • Tại Kho bạc Nhà nước
  • Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế
  • Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế
  • Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật

Thông thường hiện nay các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân chủ yếu nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo hình thức điện tử hoặc nộp thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác. Trong đó với doanh nghiệp thì phổ biến nhất là nộp thuế điện tử online qua trang thuế điện tử https://thuedientu.gdt.gov.vn/ của Tổng cục thuế.

Với những chia sẻ trên, FTS hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn kế toán khi thực hiện công việc tại doanh nghiệp, đặc biệt là việc nộp các loại thuế đúng thời hạn tránh bị phạt cho đơn vị mình.

Anh/ chị kế toán viên quan tâm tới giải pháp ứng dụng công nghệ vào hoạt động kế toán của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả công việc có thể đăng ký nhận demo và tư vấn theo hotline 024 3748 0398.

Bài viết tham khảo thêm:

NGHỊ ĐỊNH 91/2022/NĐ-CP: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ ĐỊNH 126/2020/NĐ-CP VỀ QUẢN LÝ THUẾ

Bài viết có hữu ích với bạn không?