Quy định hiện hành: Thông tư 103/2014/TT-BTC về thuế nhà thầu nước ngoài đã hết hiệu lực từ 01/7/2026, bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Trước đó, phần thuế GTGT của Thông tư 103 đã bị Thông tư 69/2025/TT-BTC bãi bỏ từ 01/7/2025, phần thuế TNDN bị Thông tư 20/2026/TT-BTC bãi bỏ. Hiện nay, thuế nhà thầu được xác định theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn; thủ tục khai, nộp theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC.
1. Khái niệm thuế nhà thầu
Thuế nhà thầu, tiếng Anh là Foreign Contractor Tax (FCT), là cách gọi quen thuộc của các khoản thuế áp dụng với tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Thu nhập này thường đến từ việc cung cấp dịch vụ, hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa, cho tổ chức, cá nhân Việt Nam theo hợp đồng.
FCT không phải một sắc thuế riêng. Đó là thuế GTGT và thuế TNDN (hoặc thuế TNCN nếu nhà thầu là cá nhân) mà nhà thầu nước ngoài phải nộp. Trong phần lớn trường hợp, bên Việt Nam ký hợp đồng sẽ khai, khấu trừ và nộp thay số thuế này.
2. Các trường hợp áp dụng thuế nhà thầu
Theo Luật Thuế GTGT, đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam. Tổ chức, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú, cá nhân không cư trú là người nộp thuế GTGT (Điều 3, Điều 4 Luật 48/2024/QH15, hợp nhất tại Văn bản 12/VBHN-VPQH).
Về thuế TNDN, doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu (khoản 5 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP). Cá nhân không cư trú có thu nhập kinh doanh tại Việt Nam nộp thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu (Điều 20–27 Luật 109/2025/QH15).

Tổ chức nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài cư trú hoặc không cư trú đều có thể phát sinh nghĩa vụ thuế nhà thầu. Điều kiện chung là có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng với tổ chức, cá nhân Việt Nam (Thông tư 103/2014/TT-BTC, áp dụng đến 30/6/2026, loại trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài).
Thông tư 103/2014/TT-BTC trước đây liệt kê một số trường hợp điển hình. Văn bản này đã hết hiệu lực, nhưng các tình huống dưới đây vẫn hay gặp trong thực tế và cần được đối chiếu với luật thuế hiện hành:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ, có thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài phân phối hàng hóa tại Việt Nam, hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện Incoterms mà người bán chịu rủi ro đến khi hàng vào lãnh thổ Việt Nam.
Ví dụ: Doanh nghiệp nước ngoài X ký hợp đồng mua hoặc gia công hàng hóa với doanh nghiệp Việt Nam Y. X bán số hàng này cho doanh nghiệp Việt Nam Z và yêu cầu Y giao hàng trực tiếp cho Z (xuất – nhập khẩu tại chỗ). Khi đó, X có thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng đã ký với Z.
Theo Thông tư 103/2014/TT-BTC, Z là bên khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho X. Từ 01/7/2026, thủ tục khai thay, nộp thay của bên Việt Nam thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Riêng doanh nghiệp Y, hàng hóa xuất khẩu tại chỗ được áp dụng thuế suất GTGT 0% (điểm a khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT, bổ sung bởi Luật 90/2025/QH15).
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ việc phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam, trong đó vẫn là chủ sở hữu hàng hóa, chịu chi phí phân phối, tiếp thị, chịu trách nhiệm chất lượng hoặc ấn định giá bán.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện dịch vụ liên quan đến việc bán hàng.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài đàm phán, ký hợp đồng đứng tên mình nhưng thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài xuất nhập khẩu, phân phối hàng hóa tại thị trường Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài mua hàng hóa để xuất khẩu cho thị trường Việt Nam theo quy định pháp luật của Việt Nam.
Ví dụ: Doanh nghiệp nước ngoài H ủy quyền cho doanh nghiệp E tại Việt Nam thực hiện vận chuyển, phân phối, tiếp thị mặt hàng Z. Hợp đồng ủy quyền ghi rõ H là chủ sở hữu mặt hàng Z.
- Theo Thông tư 103/2014/TT-BTC, H thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu và E khai, khấu trừ, nộp thuế thay cho H. Hiện nay, E thực hiện thủ tục khai thay, nộp thay theo Thông tư 89/2026/TT-BTC; nghĩa vụ GTGT, TNDN của H xác định theo luật thuế hiện hành.
3. Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế nhà thầu
Nguyên tắc chung: thuế GTGT chỉ áp dụng với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng ở Việt Nam. Dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam vì vậy không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại Việt Nam.
Thông tư 103/2014/TT-BTC trước đây liệt kê cụ thể các trường hợp không áp dụng, gồm:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật các Tổ chức tín dụng;
- Cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm dịch vụ thực hiện tại Việt Nam;
- Thu nhập từ dịch vụ cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam;
- Sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) phụ trợ cho vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hoặc gia công;
- Một số dịch vụ thực hiện ở nước ngoài: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (có hoặc không kèm vật tư, thiết bị thay thế); quảng cáo, tiếp thị (trừ trên internet); xúc tiến đầu tư, thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; đào tạo (trừ trực tuyến); chia cước viễn thông quốc tế.
Danh sách này không còn là căn cứ pháp lý. Khi gặp các hợp đồng trên, doanh nghiệp cần xác định lại theo Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN và văn bản hướng dẫn hiện hành trước khi quyết định không khấu trừ thuế.
4. Các loại thuế nhà thầu áp dụng tại Việt Nam
Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân
- Thuế GTGT.
- Thuế TNCN: cá nhân không cư trú kinh doanh nộp theo tỷ lệ trên doanh thu – phân phối hàng hóa 1%; dịch vụ, xây dựng không bao thầu 5%; sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu 2%; hoạt động khác 2% (Luật 109/2025/QH15; Nghị định 253/2026/NĐ-CP).
Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức
- Thuế GTGT.
- Thuế TNDN.
Các loại thuế, phí, lệ phí khác (nếu có) thực hiện theo văn bản pháp luật tương ứng đang có hiệu lực.
5. Tỷ lệ tính thuế trên doanh thu hiện hành
| Hoạt động | Tỷ lệ GTGT (phương pháp trực tiếp) |
|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% |
| Hoạt động khác | 2% |
Căn cứ: điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15. Phương pháp này áp dụng cho tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú, cá nhân không cư trú chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán (trừ nhà cung cấp nước ngoài qua thương mại điện tử, nền tảng số).
| Hoạt động | Tỷ lệ TNDN trên doanh thu |
|---|---|
| Dịch vụ | 5% (quản lý nhà hàng, khách sạn, casino: 10%) |
| Hàng hóa | 1% |
| Tiền bản quyền | 10% |
| Lãi tiền vay | 5% |
| Chuyển nhượng chứng khoán, tái bảo hiểm ra nước ngoài | 0,1% |
| Chuyển nhượng vốn | 2% |
| Xây dựng, vận tải và hoạt động khác | 2% |
Căn cứ: khoản 5 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BTC).
6. Cách tính thuế nhà thầu theo giá Gross và giá Net
Hai ví dụ dưới đây minh họa cách tính khi doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu chưa gồm thuế GTGT. Đây là cách tính quen thuộc lâu nay; doanh nghiệp nên đối chiếu với hướng dẫn hiện hành về doanh thu tính thuế trước khi áp dụng cho hợp đồng cụ thể.
6.1. Tính thuế theo giá Gross
Hợp đồng theo giá Gross là giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế. Thứ tự tính: thuế GTGT, sau đó thuế TNDN.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
| Thuế GTGT phải nộp = Giá trị hợp đồng × Tỷ lệ % tính thuế GTGT trên doanh thu |
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
| Thuế TNDN phải nộp = (Giá trị hợp đồng – Thuế GTGT) × Tỷ lệ % tính thuế TNDN |
Ví dụ: Doanh nghiệp Việt Nam X ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài Y (không có cơ sở thường trú) về dịch vụ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu. Giá trị hợp đồng 5 tỷ đồng, theo giá Gross.
- Nhà thầu Y là đối tượng chịu thuế nhà thầu.
- Doanh nghiệp X kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho Y.
- Giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế nhà thầu: 5.000.000.000 đồng.
- Tỷ lệ GTGT với xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu là 3%; tỷ lệ TNDN với xây dựng là 2%.
Hướng dẫn tính theo giá Gross:
Bước 1: Xác định thuế GTGT
| Thuế GTGT phải nộp = 5.000.000.000 × 3% = 150.000.000 đồng |
Bước 2: Xác định thuế TNDN
| Thuế TNDN phải nộp = (5.000.000.000 – 150.000.000) × 2% = 97.000.000 đồng |
Bước 3: Xác định tổng thuế nhà thầu phải nộp
| Thuế nhà thầu phải nộp = 150.000.000 + 97.000.000 = 247.000.000 đồng |
6.2. Tính thuế theo giá Net
Hợp đồng theo giá Net là giá trị nhà thầu nhận được, chưa bao gồm thuế. Khi đó, phải quy đổi ngược ra doanh thu tính thuế: tính doanh thu tính thuế TNDN và thuế TNDN trước, sau đó đến doanh thu tính thuế GTGT và thuế GTGT.
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
| Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN × Tỷ lệ % tính thuế TNDN |
| Doanh thu tính thuế TNDN = Doanh thu chưa bao gồm thuế TNDN / (1 – Tỷ lệ % thuế TNDN) |
Trong đó, theo cách hiểu tại Thông tư 103/2014/TT-BTC (áp dụng đến 30/6/2026): doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT và các khoản chi phí mà phía Việt Nam trả thay, chưa trừ các khoản thuế phải nộp.
Tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu khác nhau theo từng hoạt động, từ 0,1% đến 10% theo bảng tại mục 5.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
| Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ % tính thuế GTGT |
| Doanh thu tính thuế GTGT = Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT / (1 – Tỷ lệ % thuế GTGT) |
Trong đó, theo cách hiểu tại Thông tư 103/2014/TT-BTC (áp dụng đến 30/6/2026): doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu từ hoạt động kinh doanh gắn với hàng hóa, chưa trừ các khoản thuế phải nộp và các khoản chi phí phía Việt Nam trả thay.
Lưu ý: nhà thầu nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua để thực hiện hợp đồng.
Ví dụ: Cùng hợp đồng xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu trị giá 5 tỷ đồng như trên, nhưng theo giá Net.
Bước 1: Xác định thuế TNDN
- Doanh thu tính thuế TNDN = 5.000.000.000 / (1 – 2%) = 5.102.040.816 đồng
- Thuế TNDN = 5.102.040.816 × 2% ≈ 102.040.816 đồng
Bước 2: Xác định thuế GTGT
- Doanh thu tính thuế GTGT = (5.000.000.000 + 102.040.816) / (1 – 3%) ≈ 5.259.835.893 đồng
- Thuế GTGT = 5.259.835.893 × 3% ≈ 157.795.077 đồng
Bước 3: Xác định tổng thuế nhà thầu phải nộp
| Thuế nhà thầu phải nộp = 102.040.816 + 157.795.077 ≈ 259.835.893 đồng |
Hai ví dụ chưa tính chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP (áp dụng đến hết 31/12/2026). Với phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm được giảm 20% mức tỷ lệ. Doanh nghiệp cần kiểm tra dịch vụ của hợp đồng có thuộc diện giảm hay không.
7. Phương pháp nộp thuế của nhà thầu
Trước đây, Thông tư 103/2014/TT-BTC cho nhà thầu chọn một trong ba phương pháp: khấu trừ, ấn định tỷ lệ (trực tiếp) và hỗn hợp. Từ 01/7/2026, việc chọn phương pháp căn cứ vào luật thuế từng sắc thuế:
- Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: tổ chức nước ngoài có cơ sở thường trú được đăng ký tự nguyện áp dụng (khoản 2 Điều 21 Nghị định 181/2025/NĐ-CP). Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho hoạt động dầu khí do bên Việt Nam kê khai, nộp thay cũng áp dụng phương pháp khấu trừ (Điều 11 Luật Thuế GTGT).
- Thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu: áp dụng cho tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú, cá nhân không cư trú chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán (điểm a khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT). Đây vẫn là cách phổ biến khi bên Việt Nam nộp thay.
- Thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu: áp dụng cho doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú, theo bảng tại mục 5.
Khái niệm “phương pháp hỗn hợp” là cách gọi theo Thông tư 103/2014/TT-BTC: nhà thầu đăng ký và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, còn thuế TNDN nộp theo phương pháp ấn định tỷ lệ. Trước đây, nhà thầu theo phương pháp ấn định tỷ lệ không phải đăng ký, kê khai thuế GTGT, TNDN như doanh nghiệp Việt Nam mà nộp theo tỷ lệ quy định sẵn trên doanh thu. Với nhà thầu có cơ sở thường trú, doanh nghiệp nên xác định riêng phương pháp tính thuế GTGT và thuế TNDN theo văn bản hiện hành.
8. Thủ tục bên Việt Nam cần làm khi nộp thay
- Đăng ký thuế nộp thay: chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng nhà thầu. Mã số thuế nộp thay là loại 10 chữ số (Điều 10, 11 Luật 108/2025/QH15; Thông tư 90/2026/TT-BTC).
- Thời hạn khai: khai theo tháng chậm nhất ngày 20 tháng sau; khai theo từng lần phát sinh chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ (Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP). Tháng không phát sinh khấu trừ thì bên Việt Nam không phải nộp hồ sơ khai thay (Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
- Thời hạn nộp thuế: chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế (khoản 1 Điều 14 Luật 108/2025/QH15). Nộp chậm phải nộp tiền chậm nộp 0,03%/ngày (Điều 16 Luật 108/2025/QH15).
- Khấu trừ đầu vào: bên Việt Nam theo phương pháp khấu trừ chỉ được khấu trừ thuế GTGT đã nộp thay khi có chứng từ nộp thuế thay cho phía nước ngoài (điểm a khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT).
Khi hóa đơn, hợp đồng và chứng từ nộp thuế nằm trên cùng một hệ thống, kế toán dễ đối chiếu số thuế nộp thay với từng hợp đồng nhà thầu. Đặt lịch demo FTS Accounting để xem cách theo dõi công nợ, chứng từ theo từng hợp đồng.





