NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP

 

Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề, là điều kiện cơ bản để Doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Bài viết dưới đây FTS sẽ chia sẻ những kiến thức xoay quanh chủ đề “Kế toán vốn bằng tiền”.

1.Kế toán vốn bằng tiền là gì?

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp, tồn tại trực tiếp dưới hình thức tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp, tiền gửi tại ngân hàng, và các khoản tiền đang chuyển. Do đó, kế toán vốn bằng tiền là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các tài khoản sau:

  • Tiền mặt – TK111
  • Tiền gửi ngân hàng – TK112
  • Tiền đang chuyển – TK113

Khi đó kế toán sẽ có nhiệm vụ lập chứng từ phát sinh của nghiệp vụ này (gồm phiếu thu, phiếu chi, viết séc, lập uỷ nhiệm chi), từ những chứng từ này, kế toán tiến hành ghi sổ, và theo dõi những biến động trên tài khoản này.

2.Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

  • Phải theo dõi dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra của tiền mặt (TK 111) và tiền gửi ngân hàng (TK 112).Khi có chênh lệch giữa sổ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng với sổ của thủ quỹ và sổ phụ ngân hàng, thì kế toán phải tìm hiểu nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
  • Kiểm soát chứng từ đầu vào sao cho hợp lệ, hợp pháp, hợp lý, để được tính chi phí hợp lý.
  • Hướng dẫn cho các phòng ban về quy định hoá đơn, chứng từ, cũng như cách lập các biểu mẫu.
  • Lập báo cáo thu chi hàng ngày, báo cáo tiền gửi ngân hàng hằng ngày để gửi theo yêu cầu của Ban Giám Đốc.
  • Liên hệ với ngân hàng để làm việc (về rút tiền, trả tiền, lấy sổ phụ ngân hàng và các chứng từ liên quan đến ngân hàng)
  • Thực hiện đúng theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, kế toán vốn bằng tiền không nên kiêm thủ quỹ.
  • Phải tổ chức theo dõi tiền gửi ngân hàng tại từng ngân hàng theo VND và theo ngoại tệ.

3.Khi hạch toán kế toán vốn bằng tiền, cần tôn trọng các vấn đề sau:

  • Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam.
  • Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân hàng phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch (Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán.
  • Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán.
  • Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.

4.Nguyên tắc kế toán tiền

Theo Điều 11 Thông tư số 200/2014/TT-BTC quy định Nguyên tắc kế toán tiền cụ thể như sau:

  • Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
  • Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp.
  • Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán.
  • Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo ngoại tệ. Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

Bên Nợ các khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế.

Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền

  • Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế.

Để kiểm soát tốt lượng tiền trong doanh nghiệp cũng là bài toán khiến nhiều nhà quản trị đau đầu. Phân hệ quản lý vốn bằng tiền của Phần mềm FTS ERP là giải pháp giúp nhà quản trị giải quyết vấn đề đó.

Với phân hệ Quản lý vốn bằng tiền của FTS ERP các khoản thu/ chi quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng được quản lý và kiểm soát chặt chẽ. Các khoản thanh toán với nhà cung cấp, thu tiền khách hàng được quản lý chi tiết cho từng lần thanh toán ngay trên màn hình phiếu thu/ chi giúp người dùng thao tác nhanh và chính xác nhất. Thông tin tồn quỹ, nhật ký thu chi được cập nhật liên tục và kịp thời giúp nhà lãnh đạo đưa ra những kế hoạch thu/ chi và quản lý dòng tiền của doanh nghiệp một cách hiệu quả.

Chi tiết tính năng

Danh mục:

Quản lý danh mục đối tượng: không giới hạn số lượng và thông tin của đối tượng, theo dõi chi tiết các thông tin liên lạc, theo quận huyện, tỉnh thành. Có các trường chờ để cập nhật thêm thông tin khi cần thiết.

Quản lý danh mục chi phí, danh mục công việc.

Nghiệp vụ:

  • Lập phiếu thu chi, tiền mặt tiền gửi, phiếu kế toán, (theo mẫu của BTC hoặc mẫu đặc thù).
  • Theo dõi thu / chi / tạm ứng theo đối tượng, hợp đồng, công việc, mục chi phí…
  • Theo dõi và hạch toán thu/ chi các quỹ cũng như rút, gửi, chuyển khoản bằng tiền tại các ngân hàng theo nhiều loại tiền tệ như VND, USD, EUR…
  • Thực hiện thanh toán công nợ, kê khai thuế GTGT tự động chi tiết cho từng hóa đơn mua hàng, bán hàng ngay trên màn hình chứng từ phiếu thu/chi, báo nợ/có.
  • Kết nối với phân hệ quản lý bán hàng, phân hệ quản lý mua hàng, phân hệ quản lý công nợ phải thu, phải trả để thực hiện kết nối với phân hệ quản lý chi phí giá thành để theo dõi các khoản mục chi phí cho từng đầu mục công việc phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm.
  • Khai thác báo cáo Nhật ký thu chi, sổ quỹ tiền mặt, số quỹ tiền gửi, các báo cáo chi tiết tài khoản và bảng kê theo mẫu của BTC. Khai thác các báo cáo quản trị liên quan đến tình hình thu chi theo từng khoản mục chi phí, khoản mục công việc, đối tượng.

Liên hệ ngay hotline 024.3748.0398 để được tư vấn chi tiết về tính năng phần mềm và demo sản phẩm.

Bài viết có hữu ích với bạn không?