Kế toán thuế là một phần hành quan trọng trong hoạt động kế toán của mỗi doanh nghiệp. Vậy kế toán thuế là gì và làm gì ? Những công việc và vai trò của kế toán thuế đối với một doanh nghiệp quan trọng như thế nào ? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!
1.Kế toán thuế là gì?
Kế toán thuế là kế toán phụ trách các công việc, nhiệm vụ liên quan đến các vấn đề về thuế và khai báo thuế trong doanh nghiệp. Công việc của kế toán thuế là thu nhập, tập hợp hóa đơn chứng từ mua vào bán ra, kê khai, nộp thuế, cân đối các chi phí để tối ưu các khoản thuế phải nộp…
– Kế toán thuế thực hiện các công việc liên quan đến ghi sổ kế toán thuế, lập và quản lý báo cáo thuế, BCTC.
– Kịp thời đưa ra các kiến nghị, đề xuất để doanh nghiệp tuân thủ đúng, không vi phạm quy định về Pháp luật Thuế mà vẫn tối ưu được chi phí cho doanh nghiệp.
* Điểm khác biệt rất lớn giữa kế toán thuế và các chức vụ kế toán khác trong doanh nghiệp là Kế toán thuế làm việc với cơ quan công quyền, chịu trách nhiệm kê khai, nộp và giải trình các hồ sơ thuế của doanh nghiệp với cơ quan thuế và các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Do vậy, trách nhiệm kế toán thuế là rất cao vì nghĩa vụ của doanh nghiệp thông qua vị trí này để nộp thuế cho Nhà nước. Nếu kế toán thuế không có đủ chuyên môn nghiệp vụ, không thường xuyên cập nhật kiến thức thuế, chính sách và quy định Pháp luật thì sẽ khiến doanh nghiệp gặp nhiều rủi ro khi cơ quan thuế thanh, kiểm tra.
Bên cạnh đó, kế toán thuế cũng cần là người có chính kiến, có ý thức tuân thủ pháp luật để có thể tư vấn cho Kế toán trưởng, Giám đốc, người quản lý doanh nghiệp những sai phạm, rủi ro của doanh nghiệp, là cầu nối hướng dẫn doanh nghiệp kê khai và nộp thuế theo đúng quy định của Pháp luật.

2.Mối quan hệ giữa kế toán thuế và các vị trí kế toán khác trong phòng kế toán
+ Kế toán thuế tiếp nhận và kiểm tra hóa đơn, chứng từ bán hàng từ Kế toán bán hàng; phản hồi lại cho kế toán bán hàng về các sai sót hoặc yêu cầu bổ sung thêm hồ sơ bán hàng.
+ Kế toán thuế tiếp nhận và kiểm tra hóa đơn và chứng từ mua hàng từ Kế toán mua hàng; phản hồi lại cho cho kế toán mua hàng về các sai sót hoặc yêu cầu bổ sung thêm hồ sơ mua hàng.
+ Kế toán tiền lương cung cấp hồ sơ lương: hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng thanh toán lương để kế toán thuế kiểm tra và ghi nhận chi phí tiền lương. Nếu có sai sót hoặc cần bổ sung hồ sơ, kế toán thuế sẽ báo lại cho kế toán tiền lương.
+ Ngoài ra, kế toán thuế còn phối hợp với các vị trí kế toán khác: Kế toán công nợ, Kế toán ngân hàng, Kế toán quỹ, Kế toán kho, Kế toán giá thành… đảm bảo hồ sơ kế toán thuế được chính xác, đầy đủ tuân thủ theo đúng quy định của Pháp luật.
Lưu ý: Để trở thành Kế toán thuế giỏi việc bổ sung, trau dồi các kiến thức liên quan đến các văn bản luật về thuế, cũng như cập nhật những chính sách thuế mới nhất là rất cần thiết. Danh mục các văn bản luật kế toán thuế nên học hỏi:
- Luật thuế thu nhập cá nhận
- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- Luật thuế giá trị gia tăng
- Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
- Luật thuế tài nguyên

Và một số trang web cập nhật mới nhất về chính sách thuế:
www.gdt.gov.vn: Trang web của Tổng cục thuế
www.mof.gov.vn: Trang web của Bộ tài chính
http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn : Trang tra cứu hóa đơn của Tổng cục thuế
3.Mô tả công việc của kế toán thuế
3.1 Công việc của kế toán thuế đầu năm
– Theo quy định hiện nay, hàng năm vào tháng 1 dương lịch kế toán thuế phải kê khai và nộp tiền lệ phí môn bài phát sinh trong năm:
- Mức 1.000.000đ cho các chi nhánh, văn phòng đại diện;
- Mức 2.000.000đ cho các doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống;
- Mức 3.000.000đ cho các doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng.
Thời hạn nộp tiền thuế môn bài chậm nhất là ngày 30/1 hàng năm theo Điều 18, NĐ126/2020/NĐ-CP, ngoài ra các TH khác xem chi tiết tại NĐ126/2020/NĐ-CP.
3.2. Công việc kế toán thuế thường xuyên phải làm
Mô tả một số công việc mà kế toán thuế thường xuyên phải làm:
– Thu thập, tập hợp, xử lý và lưu trữ hóa đơn, chứng từ kế toán. Kế toán thuế phải làm tốt ngay từ khâu thu thập xử lý chứng từ, hóa đơn sẽ giúp kịp thời xử lý và hoàn thiện hồ sơ khai thuế chuẩn chỉnh để làm căn cứ cho việc kê khai, quyết toán thuế sau này.
– Sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý của các hóa đơn chứng từ và thu thập đủ hồ sơ cần thiết thì kế toán thuế tiến hành ghi sổ kế toán thuế. Nếu phát hiện sai sót trên các hóa đơn mua vào bán ra thì cần tuân thủ quy định điều chỉnh hóa đơn sai sót theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC trước khi kê khai.
* Cách nhận diện và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý của các hóa đơn chứng từ:
– Hóa đơn hợp pháp: Hóa đơn hợp pháp là hóa đơn không thuộc các trường hợp hóa đơn bất hợp pháp được quy định trong Điều 22, Thông tư 39/2014/TT-BTC gồm:
+ Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn;
+ Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành;
+ Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan về thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế).
– Hóa đơn hợp lệ: Hóa đơn hợp lệ khi nội dung trên hóa đơn và các tiêu thức bắt buộc trên hóa đơn đầy đủ, xuất hóa đơn đúng thời điểm theo quy định cụ thể như sau:
+ Nội dung trên hóa đơn phải thể hiện đúng bản chất nội dung kinh tế phát sinh, không sửa chữa, tẩy xóa. Viết cùng một loại màu mực không phai, giữa các liên hóa đơn hóa đơn phải thống nhất.
+ Các tiêu thức bắt buộc trên hóa đơn gồm: Ngày/tháng/năm phát hành, tên công ty, địa chỉ, mã số thuế, tài khoản thanh toán (nếu có) của người bán và người mua. Hình thức thanh toán, thông tin hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn vị tính, đơn giá, số tiền, tiền hàng, thuế suất, thuế GTGT, tổng số tiền thanh toán. Chữ ký của người mua, người bán, dấu của công ty bên bán. Trường hợp không có chữ ký của giám đốc thì cần có giấy ủy quyền, đóng dấu treo góc bên trái hóa đơn kèm chữ ký người ủy quyền;
+ Thời điểm xuất hóa đơn phải tuân thủ theo quy định tại Điều 16 của Thông tư 39/2014/TT-BTC.
– Hóa đơn hợp lý: Nội dung trên hóa đơn cần phải đúng thực tế và thực sự có phát sinh, hóa đơn phải phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
>>> Đọc thêm: Những hành vi vi phạm pháp luật về quản lý & sử dụng hóa đơn điện tử
* Ngoài ra, kế toán thuế cần có quy trình luân chuyển chứng từ khoa học cũng như lưu trữ hồ sơ các hóa đơn chứng từ và sổ sách kế toán đảm bảo an toàn.
+ Đối với dữ liệu mềm trên phần mềm kế toán, các file hồ sơ bản mềm khác, kế toán cần sao lưu backup dữ liệu thường xuyên, nên có ít nhất 2 nơi lưu trữ file hồ sơ để hạn chế rủi ro mất dữ liệu.
+ Đối với các hồ sơ chứng từ, sổ sách kế toán bản cứng, kế toán cần sắp xếp theo thứ tự (tốt nhất là thứ tự được đánh dấu hoặc được mã hóa theo file mềm), hồ sơ lưu trữ cần đóng quyển, đóng thùng và lưu cẩn thận tránh gián, mối, ẩm mốc, phục vụ cho việc đối chiếu làm BCTC cuối năm cũng như cho thanh kiểm tra thuế.
Căn cứ vào Điều 12, 13, 14 Nghị định 17/2016/NĐ-CP quy định về các loại chứng từ kế toán có thời hạn lưu trữ tối thiểu từ 5 năm đối với các chứng từ không trực tiếp để ghi sổ, 10 năm đối với chứng từ dùng để ghi sổ như bảng kê, bảng tổng hợp khối lượng mua bán theo hóa đơn, hóa đơn mua vào bán ra, biên bản thanh lý TSCĐ,… Ngoài ra còn các chứng từ lưu trữ vĩnh viễn trong suốt vòng đời của doanh nghiệp như giấy phép kinh doanh, …. Chi tiết và các trường hợp khác xem tại Nghị định 174/2016/NĐ-CP.
Trường hợp doanh nghiệp kê khai theo tháng:
– Doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai theo tháng thì hàng tháng kế toán thuế phải lập tờ khai thuế tháng để nộp cho cơ quan quản lý thuế quản lý qua trang https://thuedientu.gdt.gov.vn/
Danh sách tờ khai gồm:
- Tờ khai thuế GTGT
- Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng thì nộp tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng).
Lưu ý: Nếu doanh nghiệp KHÔNG PHÁT SINH CHI TRẢ THU NHẬP CHỊU THUẾ TNCN thì KHÔNG PHẢI NỘP TỜ KHAI KHẤU TRỪ THUẾ TNCN căn cứ vào văn bản quy định mới nhất của Tông Cục Thuế-Công văn số 2393/TCT-DNNCN ban hành ngày 01/07/2021.
- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng (đối với các doanh nghiệp thuộc diện nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng quy định tại Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC như Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm; doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế…)
Lưu ý: Thời hạn nộp tờ khai GTGT và TNCN và báo cáo sử dụng hóa đơn tháng là ngày 20 hàng tháng của tháng sau phát sinh. Đồng thời, nộp tiền thuế GTGT, TNCN và TNDN tạm tính cùng với thời hạn nộp tờ khai.
Trường hợp doanh nghiệp kê khai theo quý:
Doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai theo quý thì hàng quý phải lập tờ khai thuế theo quý để nộp cho cơ quan quản lý thuế qua trang https://thuedientu.gdt.gov.vn/
Danh sách tờ khai gồm:
- Tờ khai thuế GTGT
- Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý thì nộp tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo quý). Tương tự, nếu doanh nghiệp không phát sinh chi trả thu nhập chịu thuế TNCN thì không phải nộp tờ khai khấu trừ thuế TNCN căn cứ vào Công văn số 2393/TCT-DNNCN ban hành ngày 01/07/2021 của Tổng Cục Thuế.
- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý
Lưu ý: Thời hạn nộp tờ khai GTGT và TNCN quý là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo của quý phát sinh. Riêng báo cáo sử dụng hóa đơn quý vẫn là ngày 30 của tháng sau quý phát sinh. Đồng thời, nộp tiền thuế GTGT, TNCN và TNDN tạm tính cùng với thời hạn nộp tờ khai.
Các hồ sơ khai thuế từng lần:
Tùy từng loại hình Doanh nghiệp có thể phát sinh thêm các tờ khai thuế khác hoặc theo từng lần phát sinh. KTT phải kê khai và nộp tiền cho các khoản thuế này như: Thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt , Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Thuế GTGT, TNCN mà tổ chức khai thay cho cá nhân cho thuê tài sản…
3.3 Công việc, nhiệm vụ của kế toán thuế phải làm vào cuối năm và khi có thanh kiểm tra thuế
– Kế toán thuế sẽ có 3 tháng để làm BCTC và quyết toán về thuế TNDN, quyết toán về thuế TNCN kể từ khi kết thúc năm tài chính. Trong thời gian đó kế toán thuế cần rà soát lại toàn bộ tờ khai đã kê khai, kiểm tra lại các khoản chi phí và dựa vào quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thuế để đối chiếu lại các hồ sơ đi kèm phục vụ cho việc lập BCTC cuối năm.
>>> Xem thêm bài viết:
Những lưu ý về thời hạn nộp các loại thuế của doanh nghiệp để tránh bị phạt
Nghị định 91/2022/NĐ-CP: sửa đổi, bổ sung nghị định 126/2020/NĐ-CP về quản lý Thuế
Ứng dụng phần mềm kế toán vào các công việc kế toán và quản trị doanh nghiệp đang dần là xu hướng của thời đại công nghệ 4.0. Hiện nay trên thị trường, FTS đang được đánh giá khá cao về tính năng hỗ trợ quản lý tài chính, kế toán. Tham khảo tại đây
Danh sách các báo cáo cần nộp cuối năm gồm:
+ Bộ báo cáo tài chính: Tùy theo doanh nghiệp các bạn áp dụng chế độ kế toán nào sẽ có các báo cáo tương ứng theo các chế độ kế toán ban hành.
Bài viết xin giới thiệu bộ BCTC cho các doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
Theo thông tư 133/2016 Báo cáo tài chính năm: (trường hợp doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục) gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính – Mẫu số B01a –DNN hoặc B01b – DNN
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh – Mẫu số B02 – DNN
- Thuyết minh Báo cáo Tài chính – Mẫu bố B09 -DNN
- Bảng Cân đối số phát sinh Tài khoản (Mẫu F01 –DNN)
- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ – Mẫu B03 –DNN (Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích nộp)
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC có điểm khác biệt với TT133/2016/TT-BTC là “Báo cáo tình hình tài chính” được gọi là “Bảng cân đối kế toán” và không bắt buộc nộp Bảng Cân đối số phát sinh Tài khoản. Nội dung các báo cáo gồm:
- Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01- DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02- DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B03- DN)
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B09- DN)
+ Tờ khai quyết toán về thuế TNDN
+ Tờ khai quyết toán về thuế TNCN (nếu trong năm có doanh nghiệp phát sinh CHI TRẢ THU NHẬP thì phải quyết toán về thuế TNCN nếu không thì không phải nộp quyết toán TNCN theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP).
Khi doanh nghiệp có thông báo về việc cơ quan quản lý thuế kiểm tra (căn cứ vào thông báo của cơ quan nhà nước), KTT phải chuẩn bị hồ sơ chứng từ, rà soát để tránh thiếu/sai sót, chuẩn bị tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế.
KTT được phép nộp lại BCTC của năm sai sót trước khi cơ quan thuế đến kiểm tra tại doanh nghiệp. KTT nên ghi ra các sai sót và rủi ro vi phạm có thể gặp phải để chủ động lên phương án giải trình cho cơ quan thuế.
>>> Đọc thêm: Công việc kế toán cần làm vào cuối năm tài chính gồm những gì?
4.Tóm tắt quy trình công việc của kế toán thuế

Hình 4: Tóm tắt quy trình công việc kế toán thuế
FTS mong rằng qua bài viết này các bạn đã có cái nhìn tổng quát và toán diện hơn về công việc kế toán thuế. Để giúp giải phóng nhân lực, giảm thiểu khối lượng công việc cho người làm kế toán không chỉ với riêng kế toán thuế mà còn với tất cả các phần hành, FTS đã phát triển Phần mềm kế toán tài chính FTS ERP với các tính năng vượt trội:
- Đầy đủ các phần hành công nợ, mua- bán hàng, nghiệp vụ kho…
- Hỗ trợ tổng hợp báo cáo thuế, báo cáo tài chính, hợp nhất báo cáo,…
- Tích hợp sẵn giải pháp hóa đơn điện tử giúp kế toán tiết kiệm tối đa thời gian nhập liệu
- Truy cập làm việc mọi lúc mọi nơi qua Internet, giải quyết bài toán làm việc tại nhà khi có dịch.
- Và rất nhiều tính năng khác….
Liên hệ ngay để được tư vấn và demo Phần mềm kế toán tài chính FTS





