Bão số 3 cùng những đợt mưa lũ kéo dài đã gây thiệt hại cho người và tài sản các tỉnh miền Bắc. Trong bối cảnh này, các khoản chi từ thiện, đóng góp của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc chung tay khắc phục hậu quả thiên tai, giúp giảm bớt gánh nặng cho Chính phủ và hỗ trợ người dân, doanh nghiệp khu vực không may mắn.
Hiện nay có rất nhiều đơn vị thắc mắc về các khoản chi từ thiện này có được tính chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không. Hãy cùng FT tìm hiểu về những quy định liên quan đến xử lý các khoản chi từ thiện, đóng góp của doanh nghiệp.

1.Chi phí ủng hộ từ thiện có được trừ khi tính thuế TNDN không?
Theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Việt Nam. chi phí từ thiện không được coi là chi phí hợp lý để khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ một số trường hợp cụ thể thể như:
- Chi phí tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục thiên tai, xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC
- Chi phí tài trợ cho các hoạt động xã hội, từ thiện đã được phê duyệt bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/ 2014/TT-BTC quy định như sau:
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
1.Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c. Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần tăng giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này)
Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.
Đồng thời, theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 78/2021/NĐ-CP của Chính phủ có nêu:
Điều 12. Nguồn tài chính:
1.Mức đóng góp bắt buộc từ các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn một năm là 0,02% trên tổng giá trị tài sản hiện có theo báo cáo tài chính lập ngày 31 tháng 12 hàng năm của tổ chức báo cáo cơ quan Thuế nhưng tối thiểu 500 nghìn đồng, tối đa 100 triệu đồng và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức.
2.Đóng góp, tài trợ, hỗ trợ tự nguyện của các tổ chức, doanh nghiệp cho Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh cấp tỉnh được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Theo các quy định trên, chi phí khi doanh nghiệp đóng góp, tài trợ, chi ủng hộ từ thiện bằng các hình thức quyên góp tiền mặt hoặc mua hàng hóa, hiện vật từ thiện sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) trong trường hợp đảm bảo các quy định sau:
- Tổ chức, doanh nghiệp ủng hộ, từ thiện trên tinh thần tự nguyện.
- Đáp ứng các điều kiện thuộc khoản chi được khấu trừ thuế TNDN được quy định tại Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và khoản 1 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC nêu trên.
Cụ thể:
+Là khoản chi phát sinh thực tế.
+Có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp chứng minh khoản chi đã phát sinh thực (Chẳng hạn như ủy nhiệm chi, sao kê tài khoản ngân hàng, hóa đơn mua hàng, phiếu xuất kho….)
+Với các khoản chi hàng hóa, vật tư để ủng hộ từ thiện có giá trị >20 triệu đồng thì cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Là khoản tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai, từ thiện đúng đối tượng theo quy định. Cụ thể như sau:
Các khoản chi từ thiện, chi ủng hộ khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ; là nhà cho người nghèo, nhà tình nghĩa; tài trợ cho nghiên cứu khoa học…phải thuộc đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thông qua các cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật (quy định chi tiết tại điểm 2.22, 2.23, 2.24, 2.25, 2.26 Khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/ 2015/TT-BTC)
- Không thuộc trường hợp các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN được quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC, khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT – BTC.
Trong đó, các chi phí từ thiện, tài trợ thuốc các trường hợp dưới đây sẽ không được trừ khi:
+Chi tài trợ, ủng hộ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai không đúng đối tượng (quy định chi tiết tại tiết a điểm 2.24 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC)
+Không có hồ sơ xác định khoản tài trợ, ủng hộ từ thiện (quy định chi tiết tại tiết b điểm 2.24 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT – BTC)
+Chi phí làm nhà tài trợ cho người nghèo không đúng đối tượng (quy định tại tiết a điểm 2.25 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT – BTC)
+Chi phí tài trợ làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo không có hồ sơ xác định khoản tài trợ (quy định tại tiết b điểm 2.25 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT – BTC)
2. Khoản ủng hộ từ thiện hạch toán vào tài khoản nào?

Chi phí từ thiện sẽ được hạch toán tùy vào mục đích và hình thức chi:
- Nếu chi phí từ thiện được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN (theo điều kiện quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC):
Nợ TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) hoặc TK 811 (Chi phí khác)
Có TK 111, 112 (Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng)
- Nếu chi phí từ thiện không được tính là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN (không đủ điều kiện khấu trừ):
Nợ TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối)
Có TK 111, 112 (Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng)
3. Hồ sơ, chứng từ cần có để xác định chi phí từ thiện:

Để chi phí từ thiện được xác định là hợp lý khi tính thuế TNDN, cần phải có đủ hồ sơ chứng từ theo quy định của pháp luật, bao gồm:
- Quyết định tài trợ hoặc từ thiện của doanh nghiệp: Văn bản này thể hiện rõ mục đích, nội dung tài trợ, số tiền hoặc hiện vật được tài trợ và đối tượng nhận tài trợ.
- Biên bản bàn giao tài sản (nếu tài sản bằng hiện vật): Phải có xác nhận giữa bên tài trợ và bên nhận tài trợ.
- Chứng từ thanh toán hợp lệ: Nếu tài trợ bằng tiền, cần có phiếu chi, phiếu thu hoặc biên lai thu tiền từ tổ chức nhận tài trợ.
- Giấy xác nhận của bên nhận tài trợ: Phải là tổ chức, đơn vị được phép nhận tài trợ theo quy định (ví dụ như các quỹ từ thiện, trường học, bệnh viện, Ủy ban nhân dân).
- Hóa đơn, chứng từ liên quan: Đối với tài trợ bằng hiện vật, cần có hóa đơn mua hàng hợp lệ, hợp pháp. Đối với tài trợ bằng tiền mặt Chứng từ chi tiền (Ủy nhiệm chi, chứng từ chuyển khoản) cho các cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban cứu trợ Trung ương…)
Lưu ý:
- Nếu có thể, doanh nghiệp nên yêu cầu cơ quan nhận tài trợ có thẩm quyền cấp giấy xác nhận có dấu/ chữ ký hợp pháp về việc đã nhận khoản ủng hộ của DN.
- Cần lưu trữ đầy đủ, cẩn thận các chứng từ liên quan để dùng trong trường hợp cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra.
Như vậy, căn cứ vào tình hình thực tế của các khoản chi với mục đích từ thiện, ủng hộ tự nguyện, các doanh nghiệp cần đối chiếu với nguyên tắc chính xác định các khoản chi được khấu trừ hợp lệ theo các quy định của pháp luật. Đồng thời đảm bảo lưu trữ đầy đủ, cẩn thận các chứng từ liên quan để dùng trong trường hợp cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra.





