
Các sai sót thường gặp khi khai thuế TNCN dưới đây sẽ giúp các bạn tránh được các lỗi hay mắc phải đối với sắc thuế này. Điều quan trọng khi xác định thuế TNCN là cần xác định chính xác khoản thu nhập chịu thuế. Những sai sót hay mắc phải trong quá trình xác định thu nhập chịu thuế là gì? Bài viết chia sẻ các sai sót thường gặp khi khai thuế TNCN. Mục đích giúp các bạn tối ưu hóa được quyền lợi của người lao động, đồng thời tránh được những rủi ro không đáng có khi khai thuế TNCN.
I.Cách rà soát các sai sót thường gặp khi khai thuế TNCN nhằm tối ưu hóa quyền lợi của người lao động.
Các quyền lợi của người lao động trong doanh nghiệp liên quan đến các khoản phúc lợi như: Tiền hỗ trợ thuê nhà ở; khoản chi phụ cấp – trợ cấp về phương tiện đi lại, công tác phí, phụ cấp điện thoại, trang phục; các khoản phụ cấp đời sống tinh thần; các khoản tiền thưởng.
1.Cách rà soát các sai sót thường gặp khi khai thuế TNCN đối với tiền trợ cấp thuê nhà ở.
Khoản tiền thuê nhà ở do doanh nghiệp trả hộ cho người lao động tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả. Tuy nhiên không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế. Khoản thu nhập này chưa bao gồm tiền thuê nhà.
Ví dụ: Thu nhập chịu thuế của Ông A là 16.500.000 đồng (đã bao gồm tiền thuê nhà). Tiền thuê nhà công ty hỗ trợ cho Ông A là 5.000.000 đồng.
Như vậy, các bạn chỉ tính vào thu nhập chịu thuế của Ông A 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà). Cụ thể như sau:
Thu nhập chịu thuế chưa bao gồm tiền phụ cấp nhà ở của Ông A.
= 16.500.000 – 5.000.000 = 11.500.000 (đồng).
Số tiền phụ cấp nhà ở tính thuế TNCN của Ông A.
= 15%*11.500.000 đồng = 1.725.000 (đồng).
Như vậy, số tiền thuê nhà được miễn thuế TNCN.
= 5.000.000 – 1.725.000 = 3.275.000 (đồng).
2.Cách rà soát các sai sót thường gặp khi khai thuế TNCN đối với các loại thẻ hội viên người lao động được hưởng.
– Đối với các loại thẻ hội viên: sân gôn, quần vợt, thể dục thể thao, sinh hoạt câu lạc bộ ….
+ Nếu thẻ hội viên ghi đích danh tên người lao động được hưởng. => Khoản chi này tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.
+ Nếu thẻ hội viên không ghi đích danh mà ghi chung cho cả tập thể. => Khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động. Thay vào đó chi phí này sẽ đưa vào chi phí của doanh nghiệp.
– Tương tự đối với các dịch vụ khác liên quan đến chăm sóc sức khỏe, vui chơi giải trí thẩm mỹ….
Nếu nội dung ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Thì khoản chi đó phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. Trường hợp không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho cả tập thể thì khoản chi này không tính vào thuế TNCN của người lao động.
Tuy nhiên, phải đảm bảo được tính hợp lý mới đưa vào chi phí được trừ. Cụ thể:
-Khoản chi này phải nằm trong quy chế hay thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
-Thủ trưởng đơn vị nên ra một quyết định cụ thể quy định về việc mở thẻ hội viên, hay cho hưởng dịch vụ này.
3.Cách rà soát các sai sót thường gặp khi khai thuế TNCN đối với khoản chi văn phòng phẩm, công tác phí, trang phục….
Các khoản văn phòng phẩm hay khoản chi phụ cấp này sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế . Với điều kiện phải phù hợp với quy định và được quy định trong 1 trong các văn bản: thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động, quy chế của công ty ….
Chú ý đến phụ cấp ăn ca.
– Nếu chi bằng tiền.
Kể từ ngày 15/10/2016 khi thông tư 26/2016/TT–BLĐTBXH có hiệu lực. Thì khoản chi tiền ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Nếu Doanh nghiệp chi quá số tiền này thì phần chi quá sẽ phải tính thuế TNCN đối với người lao động. Đồng thời doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ.
– Nếu phụ cấp ăn ca bằng tự tổ chức nấu ăn.
Nếu doanh nghiệp tổ chức ăn ca dưới hình thức tự nấu ăn thì không giới hạn mức chi. Tuy nhiên cần có đủ hóa đơn chứng từ đầy đủ.
Tương tự Chú ý đến phụ cấp trang phục.
+ Trường hợp nếu chi bằng tiền: Thì khoản chi phí sẽ được tính theo số thực chi nhưng không vượt quá 5.000.000đ/người/năm.
+ Nếu chi trang phục bằng hiện vật thì sẽ không bị giới hạn mức chi. Tuy nhiên phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lý, hợp lệ đối với khoản trang phục này.
– Đối với khoản chi phương tiện đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.
ĐẶC BIỆT LƯU Ý:
Đối với khoản chi sáng chế, cải tiến kỹ thuật, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và chi trả sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên, nếu sau đó doanh nghiệp lại tiếp tục chi thưởng thì khoản tiền thưởng này sẽ bị tính thuế TNCN.
Đối với khoản chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động. Khóa học đó phù hợp với chuyên môn của người lao động hoặc theo kế hoạch của đơn vị sử dụng lao động thì không tính vào thu nhập của người lao động.
Đối với khoản hỗ trợ khám bệnh hiểm nghèo cho người lao động hoặc thân nhân người lao động sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Khoản tiền lương làm thêm giờ vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, làm thêm giờ vào ban đêm mà được trả lương cao hơn so với tiền lương làm việc giờ bình thường. => Phần thu nhập trả cao hơn bị tính thuế TNCN.
II.Cách rà soát các sai sót thường gặp khi khai thuế TNCN
Các sai sót kế toán hay mắc phải trong khai thuế TNCN
1.Khai thiếu thu nhập chịu thuế.
Bao gồm: thiếu thu nhập chính và các khoản thu nhập từ phụ cấp phụ cấp ăn ở, đi lại, các khoản phúc lợi, khen thưởng, bảo hiểm không bắt buộc khác….
Ví dụ:
+ Không tính phần 15% thu nhập chịu thuế của khoản tiền phụ cấp thuê nhà công ty hỗ người lao động thuê nhà.
+ Không tính phần tiền lương làm thêm giờ. (phần vượt quá so với tiền lương làm việc bình thường sẽ được miễn thuế).
+ Không tính vào thu nhập cá nhân của người lao động khoản chi ăn ca, đồng phục, phụ cấp khác vượt mức ….
2.Không khấu trừ tại nguồn các khoản chi trả cho các đối tượng thuộc diện chịu thuế.
Đối với lao động thời vụ ký hợp đồng dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động. Nếu mức thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên thì phải khấu từ 10% trước khi chi trả cho người lao động. (Trừ trường hợp người lao động làm cam kết 02/CK-TNCN).
Không khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN đối với hoạt động đầu tư vốn (khi trả lãi vay, khi bán cổ phần theo ủy thác đầu tư của cá nhân…), cho thuê tài sản của cá nhân theo quy định.
Không yêu cầu các cá nhân thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh hoặc cung cấp các hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh. Kê khai không đúng hoặc trùng lắp. (Một người phụ thuộc chỉ được giảm trừ cho 1 người trong cùng 1 thời điểm).
3.Áp dụng phương pháp tính thuế TNCN chưa đúng với từng nhóm cá nhân chịu thuế.
Ví dụ như áp dụng tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến đối với cá nhân thời vụ. Hoặc không ký hợp đồng lao động. (Phải khấu trừ 10% nếu như thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên).
Nhiều kế toán loại các khoản chi cho người lao động ra khỏi chi phí tính thuế TNDN nhưng đồng thời cũng loại ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN.
Ví dụ: Khoản chi tiền ăn ca doanh nghiệp hỗ trợ cho người lao động là 1 triệu đồng. Thì mức chi vượt quá 730.000 đồng là 270.000 đồng sẽ phải loại khỏi chi phí được trừ. Tuy nhiên khoản vượt chi 270.000 đồng này sẽ vẫn phải tính thuế TNCN đối với người lao động.
Không thực hiện các thủ tục (Ví dụ: cam kết…) cho các khoản khấu trừ vãng lai.
Không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho các cá nhân đã bị khấu trừ nhưng không thực hiện quyết toán tại doanh nghiệp mình.
4.Thực hiện khấu trừ thuế nhưng không khai vào tờ khai quyết toán thuế TNCN.
Không nộp đầy đủ số thuế đã khấu trừ hoặc số thuế còn thiếu theo quyết toán.
– Cá nhân khi nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động chưa phải nộp thuế từ tiền lương, tiền công. Khi cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu thưởng sẽ khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu và thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Trên đây là các sai sót thường gặp khi khai thuế TNCN mà kế toán thường gặp. Để hạn chế tối đa các sai sót này không còn cách nào khác là kế toán cần phải nắm rõ các quy định liên quan đến thuế thu nhập cá nhân.
Để đảm bảo tính chính xác, nhanh chóng trong việc xác định thuế TNCN thì việc sử dụng phần mềm kế toán được coi là lựa chọn tối ưu cho các doanh nghiệp hiện nay.
Phần mềm kế toán FTS có đầy đủ các tính năng ưu việt và còn mang đến giải pháp hỗ trợ quản lý tài chính – kế toán tự động, nhanh chóng và chính xác hơn, cụ thể:
- Đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC và thông tư 200/2014/TT-BTC
- Phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp: Thương mại, dịch vụ, sản xuất, FDI,..
- Hỗ trợ lập các báo cáo quản trị: CEO/Chủ doanh nghiệp có thể theo dõi nhanh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, công nợ, tồn kho… để kịp thời ra quyết định kinh doanh.
- Làm việc mọi lúc, mọi nơi qua Internet
Liên hệ ngay (024).3748.0398 để để được tư vấn và demo chi tiết vềphần mềm kế toán FTS
Tham khảo thêm:
16 TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT





