CÁCH HẠCH TOÁN CHI PHÍ SỬA CHỮA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CHI TIẾT

CÁCH HẠCH TOÁN CHI PHÍ SỬA CHỮA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CHI TIẾT

 

Trải qua quá trình sử dụng, các tài sản cố định như máy móc thiết bị, nhà xưởng văn phòng… sẽ bị hao mòn và hư hỏng. Do đó, các doanh nghiệp cần tiến hành sửa chữa để đảm bảo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. FTS sẽ giúp chúng ta tìm hiểu chi tiết cách hạch toán chi phí sửa chữa tài sản cố định. 

Mẫu Bảng cân đối kế toán mới nhất và hướng dẫn cách lập

1.Phân loại chi phí sửa chữa TSCĐ:

Chi phí sửa chữa TSCĐ gồm một số khoản quen thuộc như; sửa chữa máy móc thiết bị, ô tô, sửa chữa văn phòng, nhà xưởng…

Để hạch toán đúng chi phí sửa chữa, nâng cấp TSCĐ, cần xác định đúng xem hoạt động này tác động đến TSCĐ đó như thế nào. Theo Điều 7 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định:

  • Với hoạt động đầu tư nâng cấp TSCĐ: Chi phí sửa chữa TSCĐ được hạch toán tăng nguyên giá tài sản đó. 
  • Với hoạt động sửa chữa TSCĐ : Không có ghi tăng nguyên giá TSCĐ mà được ghi trực tiếp hoặc phân bổ vào chi phí kinh doanh, lưu ý thời gian phân bổ không quá 3 năm. 

Vậy tiêu chí nào để phân loại hoạt động là đầu tư nâng cấp hay sửa chữa thông thường?

Theo chuẩn mực kế toán số 03 quy định:

  • Các chi phí cải thiện trạng thái hiện tại so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó thì được ghi tăng nguyên giá TSCĐ, như:
  • Thay đổi bộ phận tài sản, làm tăng công suất hoặc thời gian sử dụng hữu ích. 
  • Cải tiến bộ phận của tài sản cố định làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm làm ra.
  • Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản so với trước. 
  • Hoạt động sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ giúp khôi phục hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái ban đầu, thì chi phí đó được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. 
2. Hướng dẫn chi tiết cách hạch toán chi phí sửa chữa TSCĐ:

Cách hạch toán thanh lý tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp 2019

  • Khi phát sinh chi phí sửa chữa TSCĐ:

Nợ TK 241 – Chi phí xây dựng dở dang. 

Nợ TK 133- – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 152, 214…

  • Khi việc sửa chữa TSCĐ hoàn thành:

TH1: TSCĐ do bộ phận có tài sản tự tiến hành sửa chữa. 

Nợ TK 627, 641, 642 (Nếu chi phí sửa chữa nhỏ)

Nợ TK 242 (Nếu chi phí sửa chữa cần phân bổ dần)

Có TK 241

  • Đối với trường hợp sửa chữa lớn, định kỳ kế toán xác định mức phân bổ tính phí vào chi phí SXKD từng kỳ, ghi: 

Nợ TK 627, 641, 642

Có TK 242 – Chi phí trả trước:

TH: TSCĐ do bộ phận phụ tiến hành sửa chữa

Trường hợp TSCĐ được bộ phận phụ thực hiện tiến hành sửa chữa mà chi phí không tập hợp riêng cho bộ phận phụ thì kế toán thực hiện như nghiệp vụ đầu tiên. 

TH: TSCĐ sửa chữa do bộ phận phụ và DN có tập hợp riêng chi phí. 

Trường hợp TSCĐ do bộ phận phụ tiến hành sửa chữa mà doanh nghiệp có tập hợp chi phí riêng cho từng bộ phận sản xuất phụ thì kế toán thực hiện tập hợp chi phí để tính giá thành công trình sửa chữa. Sau đó phân bổ giá thành dịch vụ sửa chữa cho bộ phận sử dụng tài sản đó.

  • Khi chi phí sửa chữa phát sinh ghi:

Nợ TK 621, 622, 627

Có TK 111, 152, 153, 154,…

  • Cuối kỳ kết chuyển chi phí cho bộ phận sản xuất phụ, ghi:

Nợ TK 154 – Chi tiết bộ phận sản xuất phụ.

Có TK 621, 622, 627

  • Khi thực hiện bàn giao TSCĐ sửa chữa hoàn thành cho bộ phận sử dụng thì căn cứ giá trị sửa chữa hoàn thành do bộ phận sản xuất phụ cung cấp, ghi: 

Nợ TK 627, 641, 642 (Nếu chi phí sửa chữa nhỏ)

Nợ TK 242 (Nếu chi phí sửa chữa cần được phân bổ)

Có TK 154 – Chi tiết cho phân xưởng sản xuất phụ. 

Đồng thời đối với sửa chữa lớn TSCĐ, định kỳ kế toán xác định mức phân bổ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụng TSCĐ từng kỳ, ghi:

Nợ TK 627, 641, 642

Có TK 242: Chi phí trả trước. 

Phần mềm kế toán FTS tích hợp phân hệ tài sản cố định cho phép kế toán: 

  • Lập thẻ chi tiết tài sản: Theo dõi đầy đủ các thông tin về tài sản, đơn vị tính, số tháng khấu hao, ngày đưa vào sử dụng, bộ phận sử dụng, lý do hình thành, nguồn vốn hình thành, nguyên giá ban đầu, mức khấu hao ban đầu, tình trạng hiện tại. 
  • Lập các phiếu biến động tài sản: ngừng khấu hao, tăng giảm đánh giá lại, thanh lý nhượng bán tài sản, sửa chữa lớn, điều chuyển. Lập phiếu xuất dùng công cụ dụng cụ. 
  • Theo dõi số lần xuất dùng, phân bổ công cụ dụng cụ vào chi phí. 
  • Tự động tính và hạch toán khấu hao TSCĐ theo nguồn vốn, tính khấu hao theo tháng, hoặc tính hao mòn theo năm. 
  • Tính phân bổ và hạch toán và giá trị CCDC vào chi phí trong các kỳ khác nhau. 
  • Kiểm kê tài sản.

[wpforms id=”2108″]

Was this article helpful to you?