DOANH NGHIỆP NGỪNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÓ THỂ BỊ THANH TRA THUẾ KHÔNG?

DOANH NGHIỆP NGỪNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÓ THỂ BỊ THANH TRA THUẾ KHÔNG?

 

Khi doanh nghiệp quyết định ngừng hoạt động kinh doanh, một trong những câu hỏi mà nhiều chủ doanh nghiệp quan tâm là liệu doanh nghiệp của họ có bị thanh tra thuế hay không. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động quản lý thuế mà còn ảnh hưởng đến các nghĩa vụ tài chính và pháp lý doanh nghiệp phải đối mặt. Dưới đây là một số thông tin cần lưu ý về vấn đề này.

1.Tạm ngừng kinh doanh là gì?

Các trường hợp xảy ra khi doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh

a. Định nghĩa:

Theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định soos153/2015/NĐ-CP ngày 28/12/2015 về việc doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp ngừng tất cả hoặc một phần hoạt động kinh doanh trong thời gian nhất định  và không thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động kinh doanh đó.

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp không được ký kết hợp đồng mới, phát sinh hóa đơn, hay thực hiện các giao dịch kinh doanh khác. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải đảm bảo hoàn thành các nghĩa vụ thuế, báo cáo, và các trách nhiệm pháp lý khác theo quy định pháp luật.

b. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế: 

Để tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Nộp đơn đề nghị tạm ngừng kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Bước 2: Nộp bản kê khai tài sản, nguồn vốn, nợ và các khoản phải thu tại thời điểm tạm ngừng kinh doanh.

Bước 3: Nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư còn hiệu lực.

2. Trách nhiệm của doanh nghiệp khi tạm ngừng kinh doanh.

Khi tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện nhiều trách nhiệm pháp lý quan trọng để đảm bảo tuân thủ quy định. 

  • Trước tiên, doanh nghiệp cần gửi thông báo ngừng hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế ít nhất 3 ngày làm việc trước thời điểm tạm ngừng. 
  • Trong thời gian này, doanh nghiệp không được thực hiện các hoạt động kinh doanh như ký kết hợp đồng mới , phát sinh doanh thu hoặc xuất hóa đơn. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải hoàn thành các nghĩa vụ về thuế như nộp hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế nếu có phát sinh, hoặc các báo cáo tài chính cần thiết. 
3. Khi nào doanh nghiệp bị thanh tra thuế. Tạm ngừng kinh doanh có bị thanh tra thuế hay không. 

Dưới đây là chi tiết về các trường hợp doanh nghiệp có thể bị thanh tra thuế và quy định tạm ngừng kinh doanh, dựa trên Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP:

Các trường hợp doanh nghiệp bị thanh tra thuế theo Luật quản lý thuế 2019 (Điều 113):

a.  Khi có dấu hiệu vi phạm luật về thuế: 

  •  Dấu hiệu vi phạm bao gồm việc trốn thuế, gian lận thuế, khai sai thuế, hoặc cố ý không nộp thuế đúng hạn. Những hành vi này có thể bị phát hiện thông qua kiểm tra dữ liệu, đối chiếu hồ sơ khai thuế, hoặc từ báo cáo của các cơ quan chức năng. Khi có các dấu hiệu này, cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra để làm rõ và xử lý vi phạm. 

b.  Giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc thực hiện biện pháp phòng,  chống tham nhũng:

  • Doanh nghiệp sẽ bị thanh tra khi có khiếu nại hoặc tố cáo liên quan đến thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc các hoạt động tài chính khác có liên quan. Việc thnah tra này giúp cơ quan thuế xác định tính đúng đắn của  các thông tin khiếu nại, tố cáo và xử lý những vi phạm, nếu có. 
  • Phòng, chống tham nhũng: Nếu có doanh nghiệp có liên quan đến các vụ án hoặc hành v i tham nhũng, cơ quan thuế có thể phối hợp với các cơ quan điều tra để tiến hành thanh tra nhằm kiểm tra các khoản thuế  và tài chính có liên quan. 

c. Theo yêu cầu của công tác quản lý thuế dựa trên phân loại rủi ro:

  • Cơ quan thuế sử dụng hệ thống phân loại rủi ro trong quản lý thuế để xác ddunhj doanh nghiệp có mức độ rủi ro cao về việc không tuân thủ pháp luật thuế. CÁc yếu tố rủi ro có thể bao gồm việc doanh nghiệp thường xuyên khai sai thuế, không nộp thuế đúng hạn, hoặc có hoạt động kinh doanh phức tạp. Khi bị xếp vào nhóm rủi ro, doanh nghiệp sẽ là đối tượng bị thanh tra để đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế. 

d. Theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, kết luận của Thanh tra nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền:

  • Kiểm toán nhà nước hoặc Thanh tra nhà nước là cơ quan có thẩm quyền trong việc giám sát hoạt động tài chính của doanh nghiệp, bao gồm cả  các khoản thuế. Khi phát hiện vấn đề hoặc có kiến nghị về việc doanh nghiệp cần thanh tra thuế, cơ quan thuế sẽ thực hiện thanh tra theo kết luận của các cơ quan này.
4. Nguyên tắc kiểm tra, thanh tra thuế đối với doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh. 

Nguyên tắc kiểm tra, thanh tra thuế đối với doanh nghiệp hoạt tạm ngừng kinh doanh tuân theo các quy định pháp lý nghiêm ngặt để đảm bảo công bằng và minh bạch. Một trong những nguyên tắc cơ bản là tính minh bạch và công khai, tức là cơ quan thuế phải  cung cấp thông tin đầy đủ lý do, mục đích và các bước thực hiện trong quá trình thanh tra. Đồng thời, nguyên tắc không phân biệt đối xử đảm bảo rằng mọi doanh nghiệp, kể cả những doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, đều phải chịu sự thanh tra thuế công bằng và hợp lý nếu có dấu hiệu vi phạm. 

Ngoài ra, nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của doanh nghiệp cũng được chú trọng, với việc đảm bảo quyền khiếu nại và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, các thanh tra thuế vẫn có thể tiến hành nếu có nghi ngờ về nghĩa vụ thuế chưa hoàn tất hoặc các vấn đề liên quan đến tài chính chưa được xử lý. 

Nguyên tắc kiểm tra tập trung vào việc đối chiếu và xác minh tính chính xác của các hồ sơ thuế, các chứng từ kê khai thuế từ doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các khoản thuế đã được tạm dừng hoặc điều chỉnh trong thời gian doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh.  Các doanh nghiệp cũng cần tuân thủ thời gian, thủ tục và báo cáo khi nhận được thông báo thanh tra, nếu không có thể bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

5. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp khi tạm ngừng kinh doanh bị thanh tra thuế:

a. Quyền của doanh nghiệp:

Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp khi tạm ngừng kinh doanh bị thanh tra thuế có các quyền sau:

  • Được biết lý do, mục đích của việc thanh tra, kiểm tra thuế. 
  • Được cung cấp thông tin, hồ sơ liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra thuế. 
  • Được trình bày ý kiến, giải thích những vấn đề liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra thuế. 
  • Phản hồi kết quả thanh tra, kiểm tra thuế. 

b. Nghĩa vụ của doanh nghiệp: 

Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp khi tạm ngừng kinh doanh bị thanh tra thuế có các nghĩa vụ sau: 

  • Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các hồ sơ, số liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra thuế. 
  • Hợp tác với đoàn thanh tra, kiểm tra thuế trong quá trình thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế. 
  • Không cản trở, gây khó khăn cho đoàn thanh tra, kiểm tra thuế trong quá trình thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế. 
6. Thời hạn thanh tra thuế là bao lâu? 

Theo quy định tại Điều 115 Luật Quản lý thuế 2019 và Điều 47 Luật thanh tra 2022, thời hạn thanh tra thuế được quy định như sau:

a. Thời hạn thanh tra do Thanh tra chính phủ tiến hành:

  • Thời hạn tối đa: 60 ngày kể từ ngày công bố quyết định thanh tra. 
  • Trường hợp phức tạp: Có thể gia hạn 1 lần, thời gian gia hạn không quá 30 ngày. 
  • Trường hợp đặc biệt phức tạp: Có thể gian hạn lần thứ 2, nhưng không quá hạn 30 ngày. 

b. Thời hạn thanh tra do Thanh tra Bộ, Thanh tra Tổng cục, Cục, Thanh tra tỉnh tiến hành:

  • Thời hạn tối đa: 45 ngày kể từ ngày công bố quyết định thanh tra. 
  • Trường hợp phức tạp: Có thể gia hạn 1 lần, thời gian gia hạn không quá 30 ngày. 

c. Thời hạn thanh tra do Thanh tra sở, Thanh tra huyện tiến hành: 

  • Thời hạn tối đa:  30 ngày kể từ ngày công bố quyết định thanh tra. 
  • Trường hợp phức tạp hoặc ở các khu vực khó khăn (miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa): Có thể gia hạn 1 lần, thời gian gia hạn không quá 15 ngày. 

d. Thời hạn thanh tra được tính như thế nào?

  • Thời hạn thanh tra được tính từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc việc thanh tra đến ngày kết thúc việc thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế. 

Như vậy, tùy thuộc vào cơ quan thực hiện và mức độ phức tạp của vụ việc, thời hạn thanh tra thuế có thể kéo dài từ 30 đến 120 ngày (trong trường hợp đặc biệt phức tạp).

Kết luận:

  • Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh vẫn có thể bị thanh tra thuế trong một số trường hợp nhất định. Doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật thuế để tránh bị thanh tra thuê . 
  • Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh cần lưu ý những quy định về thanh tra thuế để tránh vi phạm pháp luật. Doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình khi bị thanh tra thuế.

 

Was this article helpful to you?