Khấu hao và hao mòn tài sản cố định là 2 định nghĩa khiến nhiều người còn nhầm lẫn. Vậy để hiểu rõ bản chất của khấu hao và hao mòn TSCĐ, bài viết này FTS sẽ cùng bạn phân biệt khấu hao và hao mòn tài sản cố định nhé!
1.Định nghĩa:

Hao mòn TSCĐ là sự giảm giá trị của tài sản cố định do tham gian vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do hao mòn tự nhiên, do tiến bộ khoa học kỹ thuật,… trong quá trình hoạt động của tài sản cố định
Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian sử dụng của tài sản cố định căn cứ vào bảng trích khấu hao theo quy định của BTC.
2.Phân biệt khấu hao và hao mòn TSCĐ:
2.1. Điểm giống nhau:
Hao mòn và khấu hao đều làm giảm giá trj của TSCĐ.
Trong từng kỳ kế toán, doanh nghiệp phải tính toán và phân bổ giá trị tài sản cố định vào chi phí kinh doanh.
2.2 Điểm khác nhau:
- Hao mòn TSCĐ:
Là sự giảm dần giá trị của TSCĐ do tham gia vào hoạt động SXKD, do hao mòn tự nhiên, do tiến bộ KHKT…trong quá trình hoạt động của TSCĐ.
Hao mòn là hiện tượng khách quan, tài sản sử dụng trong quá trình SXKD sẽ bị hao mòn dưới tác động của mội trường (nhiệt độ, độ ẩm,…). Hao mòn làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của tài sản.
Hao mòn là đặc tính tự nhiên của TSCĐ, giá trị của TSCĐ sẽ giảm dần theo thời gian sử dụng.
Có 2 loại hao mòn tài sản cố định:
- Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng. Do hao mòn hữu hình nên TSCĐ mất dần giá trị sửu dụng ban đầu. Đến cuối cùng phải thay mới TSCĐ
- Hao mòn vô hình: là sự giảm giá trị tài sản cố định do tiến bộ của kỹ thuật.
Mục đích tính hao mòn: Giúp đơn vị dẽ dàng quản lý và sử dụng tài sản cố định. Giúp đơn vị biết được khi nào cần phải thay mới tài sản cố định.
- Khấu hao TSCĐ:
Là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí SXKD trong một thời gian sử dụng của Tài sản
Khấu hao là biện pháp mang tính chủ quan của nhà quản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã hao mòn của tài sản. Khấu hao là việc ghi nhạn giảm giá trị tài sản
Khấu hao là phương pháo con người sử dụng dể quy đổi tỷ lệ hao mòn ra giá trị tiền tệ. Khấu hao có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn tỷ lệ hao mòn thực tế.
Mục đích tính khấu hao: Giúp đơn vị tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh kịp thời, chính xác; Giúp đơn vị thu hồi dần vốn đầu tư.

3. Những tài sản cố định không phải trích hao mòn và khấu hao trong đơn vị , cơ quan nhà nước.
Tại khoản 3 Điều 12 Thông tư 45/2018/TT-BTC quy định trong đơn vị, cơ quan nhà nước các loại tài sản cố định sau đây không tính hao mòn, khấu hao:
- Tài sản cố đinh là quyền sử dụng đất đối với các trường hợp phải xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản quy định tại Điều 100 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP
- Tài sản cố định đặc thù quy định tại Điều 5 Thông tư này, trừ tài sản cố định là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng vào hoạt động liên doanh, liên kết mà không hình thành pháp nhân mưới theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
- Tài sản cố định đang thuê sử dụng
- Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước.
- Tài sản cố định đã tính đủ hao mòn hoặc đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng được
- Các tài sản cố định chưa tính hết hao mòn hoặc chưa khấu hao hết giá trị nhưng dã hỏng không tiếp tục sử dụng được.
4. Công thức tính khấu hao và hao mòn tài sản cố định

4.1. Công thức tính hao mòn tài sản cố định:
GH=NG/T và TH=1/T
Trong đó:
GH: giá trị hao mòn cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ
NG: Nguyên giá của TSCĐ bao gồm giá mục thực tế phải trả, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, các khoản lãi vay đầu tư cho tài sản cố định khi chưa bàn giao và đưa vào sử dụng, các khoản thuế và lệ phí trước bạ nếu có
T: Thời gian sử dụng của TSCĐ. Được tính là thời gian tổ chức KH&CN dự kiến sử dụng TSCĐ. Căn cứ vào tuổi thọ kỹ thuật, sự lạc hậu, lỗi thời của TSCĐ do sự tiến bộ của KH&CN
TH: Tỷ lệ hao mòn hàng năm của TSCĐ.
4.2. Công thức tính khấu hao TSCĐ:
MK = NG/T VÀ TK = MK/NG = 1/T
Trong đó:
MK: Mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ
NG: Nguyên giá của TSCĐ
T: Thời gian sử dụng TSCĐ
TK: Tỷ lệ khấy hao hàng năm của TSCĐ.
5. Quy định mới về tính hao mòn, khấu hao TSCĐ tại CQ nhà nước.
Bộ Tài Chính vừa ban hành Thông tư số 23/2023/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại CQ, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2023.
Theo Thông tư số 23/2023/TT-BTC, TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay 1 số chức năng nhất định bao gồm:
Loại 1: Nhà, công trình xây dựng, gồm: Nhà làm việc, nhà kho, nhà hội trường nhà câu lạc bộ, nhà văn hóa, nhà tập luyện và nhà thi đấu thể thao, nhà bảo tồn, bảo tàng, nhà trẻ, nhà xưởng, phòng học, giảng đường ,…
Loại 2: Vật kiến trúc: Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân thể thao, bể bơi, giếng khoan, kiến trúc khác.
Loại 3: Xe ô tô: Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng, xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước và xe ô tô khác.
Loại 4: Phươnɡ tiện vận tải khác (nɡoài xe ô tô); ɡồm: Phươnɡ tiện vận tải đườnɡ bộ, phươnɡ tiện vận tải đườnɡ sắt, phươnɡ tiện vận tải đườnɡ thủy, phươnɡ tiện vận tải hànɡ khônɡ và phươnɡ tiện vận tải khác.
Loại 5: Máy móc, thiết bị; ɡồm: Máy móc, thiết bị văn phònɡ phổ biến; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt độnɡ chunɡ củɑ cơ quɑn, tổ chức, đơn vị; máy móc, thiết bị chuyên dùnɡ và máy móc, thiết bị khác.
Loại 6: Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm.
Loại 7: Tài sản cố định hữu hình khác.
TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đã đầu tư chi phí tạo lập tài sản hoặc được hình thành qua quá trình hoạt động, gồm:
Loại 1: Quyền sử dụng đất.
Loại 2: Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả.
Loại 3: Quyền sở hữu công nghiệp
Loại 4: Quyền đối với giống cây trồng
Loại 5: Phần mềm ứng dụng.
Loại 6: Thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập.
Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn có thể phân biệt khấu hao và hao mòn tài sản cố định một cách dễ dàng.
Ngày nay, có rất nhiều phần mềm giúp bạn có thể tiết kiệm thời gian khi có thể tính khấu hao tự động. Hạn chế sai sót, tăng tính chính xác. Phần mềm kế toán FTS – giải pháp tốt nhất cho doanh nghiệp khi:
- Lập thẻ chi tiết tài sản có thể theo dõi đầy đủ các thông tin về tài sản, đơn vị tính, số tháng khấu hao, ngày đưa vào sử dụng, bộ phận sử dụng, lý do hình thành, nguồn vốn hình thành, nguyên giá ban đầu, mức khấu hao ban đầu, tình trạng hiện tại.
- Lập các phiếu biến động tài sản: ngừng khấu hao, tăng giảm đánh giá lại, thanh lý nhượng bán tài sản, sửa chữa lớn, điều chuyển. Lập phiếu xuất dùng công cụ dụng cụ.
- Theo dõi số lần xuất dùng, phân bổ công cụ dụng cụ vào chi phí
- Tự động tính và hạch toán khấu hao TSCĐ theo nguồn vốn, tính khấu hao theo tháng, hoặc tính hao mòn theo năm.
- Tính phân bổ và hạch toán giá trị CCDC vào chi phí trong các kì khác nhau.
[wpforms id=”2108″]





